Lắp mạng FPT Bắc Ninh hiện không còn là câu chuyện của riêng thành phố Bắc Ninh cũ. Từ khi hợp nhất với Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh mới có 99 xã, phường với đủ kiểu nhu cầu: phòng trọ công nhân quanh khu công nghiệp, nhà phố đô thị Từ Sơn, hộ kinh doanh làng nghề, đến các xã vùng trung du phía Bắc. Bài viết này không liệt kê gói cước chung chung. Chúng tôi chia theo từng tình huống thực tế để bạn chọn đúng gói, tính đúng chi phí và kiểm tra đúng chất lượng sau khi lắp mạng FPT tại Bắc Ninh. Bài viết sau đây sẽ giúp hiểu rõ quy trình, cách thức, bảng giá khi Đăng ký Internet FPT Bắc Ninh.

Bắc Ninh Sau Sáp Nhập: Một Tỉnh, Hai Vùng Nhu Cầu Internet

Theo Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15, tỉnh Bắc Ninh mới có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 66 xã và 33 phường. Diện tích tự nhiên khoảng 4.718,6 km², dân số hơn 3,6 triệu người. Địa chỉ cũ trên hợp đồng, hóa đơn hay tra cứu hạ tầng nhiều khi không còn khớp địa danh mới, nên khi đăng ký bạn nên đọc rõ địa chỉ cho nhân viên kỹ thuật để kiểm tra chính xác.
Vùng Bắc Ninh cũ: mật độ cao, nhiều thiết bị cùng lúc
Khu vực Từ Sơn, Kinh Bắc, Vũ Ninh, Ninh Xá và các xã công nghiệp lân cận có mật độ dân cư và khu công nghiệp dày. Nhu cầu phổ biến là nhà nhiều tầng, nhiều thiết bị thông minh, làm việc tại nhà và phòng trọ cho lao động. Khi lắp mạng FPT Bắc Ninh ở nhóm này, yếu tố quan trọng nhất là số lượng thiết bị kết nối đồng thời và vị trí đặt Wi-Fi.
Vùng Bắc Giang cũ: phường mới, xã rộng, địa hình trải dài
Phường Bắc Giang, Yên Dũng, Vân Hà, Tự Lạn, Chũ, Thanh Hải cùng nhiều xã như Lạng Giang, Tam Đa, Trung Chính thuộc nhóm địa bàn mới được sắp xếp. Với khu vực nhà cách xa nhau, thời gian khảo sát hạ tầng và đi cáp quang có thể khác nhau. Bạn nên gọi trước để được kiểm tra điểm cáp gần nhất, tránh phải chờ đợi vô ích.
Bảng Giá Cước Internet FPT Bắc Ninh
| BẢNG GIÁ INTERNET FPT KHU VỰC Bắc Ninh | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Gói cước | Băng thông Download | Băng thông Upload | Thiết bị phát Wifi | Phí Hòa Mạng | Giá Internet | Giá Combo Truyền Hình Ngoại Hạng Anh |
| GIGA | 300Mbps | 300Mbps | 1 | 299,000 VND | 195,000 VND | 220,000 VND |
| GIGA F1 | 300Mbps | 300Mbps | 2 | 399,000 VND | 215,000 VND | 240,000 VND |
| GIGA F2 | 300Mbps | 300Mbps | 3 | 499,000 VND | 235,000 VND | 260,000 VND |
| SKY | Upto 1Gbps | 300Mbps | 1 | 299,000 VND | 205,000 VND | 239,000 VND |
| SKY F1 | Upto 1Gbps | 300Mbps | 2 | 399,000 VND | 225,000 VND | 259,000 VND |
| SKY F2 | Upto 1Gbps | 300Mbps | 3 | 499,000 VND | 245,000 VND | 279,000 VND |
| META | Upto 1Gbps | Upto 1Gbps | 1 | 299,000 VND | 295,000 VND | 339,000 VND |
| META F1 | Upto 1Gbps | Upto 1Gbps | 2 | 399,000 VND | 315,000 VND | 359,000 VND |
| META F2 | Upto 1Gbps | Upto 1Gbps | 3 | 499,000 VND | 335,000 VND | 369,000 VND |
Ghi chú & Khuyến mãi:
- Trả trước 6 tháng: Không tặng tháng.
- Trả trước 12 tháng: Tặng 1 tháng.
- Tặng camera theo khu vực: Tùy từng khu vực, tùy thời điểm


| Giá Box thêm | Thiết bị 1 (lần đầu) | Thiết bị 1+ |
|---|---|---|
| Đầu Box Truyền Hình | 550,000 VND | 660,000 VND |
Danh Sách Phường Xã Bắc Ninh Mới Nhất 2026
| Bảng Danh Sách Các Phường Xã Sau Sáp Nhập Tỉnh Bắc Ninh | ||
|---|---|---|
| STT | Tên Phường/Xã mới | Các Phường/Xã Cũ |
| 1 | Xã Chi Lăng | Yên Giả, Chi Lăng |
| 2 | Xã Phù Lãng | Châu Phong, Đức Long, Phù Lãng |
| 3 | Xã Yên Phong | Thị trấn Chờ, Trung Nghĩa, Long Châu, Đông Tiến |
| 4 | Xã Văn Môn | Yên Phụ, Đông Thọ, Văn Môn |
| 5 | Xã Tam Giang | Hòa Tiến, Tam Giang |
| 6 | Xã Yên Trung | Dũng Liệt, Yên Trung |
| 7 | Xã Tam Đa | Thụy Hòa, Đông Phong, Tam Đa |
| 8 | Xã Tiên Du | Lim, Nội Duệ, Phú Lâm |
| 9 | Xã Liên Bão | Hiên Vân, Việt Đoàn, Liên Bão |
| 10 | Xã Tân Chi | Lạc Vệ, Tân Chi |
| 11 | Xã Đại Đồng | Tri Phương, Hoàn Sơn, Đại Đồng |
| 12 | Xã Phật Tích | Minh Đạo, Cảnh Hưng, Phật Tích |
| 13 | Xã Gia Bình | Gia Bình, Xuân Lai, Quỳnh Phú, Đại Bái |
| 14 | Xã Nhân Thắng | Nhân Thắng, Thái Bảo, Bình Dương |
| 15 | Xã Đại Lai | Song Giang, Đại Lai |
| 16 | Xã Cao Đức | Vạn Ninh, Cao Đức |
| 17 | Xã Đông Cứu | Giang Sơn, Lãng Ngâm, Đông Cứu |
| 18 | Xã Lương Tài | Thứa, Phú Hòa, Tân Lãng |
| 19 | Xã Lâm Thao | Bình Định, Quảng Phú, Lâm Thao |
| 20 | Xã Trung Chính | Phú Lương, Quang Minh, Trung Chính |
| 21 | Xã Trung Kênh | An Thịnh, An Tập, Trung Kênh |
| 22 | Xã Đại Sơn | Giáo Liêm, Phúc Sơn, Đại Sơn |
| 23 | Xã Sơn Động | An Châu, An Bá, Vĩnh An |
| 24 | Xã Tây Yên Tử | Tây Yên Tử, Thanh Luận |
| 25 | Xã Dương Hưu | Long Sơn, Dương Hưu |
| 26 | Xã Yên Định | Cẩm Đàn, Yên Định |
| 27 | Xã An Lạc | Lệ Viễn, An Lạc |
| 28 | Xã Vân Sơn | Hữu Sản, Vân Sơn |
| 29 | Xã Biển Động | Biển Động, Kim Sơn, Phú Nhuận |
| 30 | Xã Lục Ngạn | Phì Điền, Giáp Sơn, Đồng Cốc, Tân Hoa, Tân Quang |
| 31 | Xã Đèo Gia | Tân Lập, Đèo Gia |
| 32 | Xã Sơn Hải | Hộ Đáp, Sơn Hải |
| 33 | Xã Tân Sơn | Cấm Sơn, Tân Sơn |
| 34 | Xã Biên Sơn | Phong Vân, trường bắn TB1 |
| 35 | Xã Sa Lý | Phong Minh, Sa Lý |
| 36 | Xã Nam Dương | Tân Mộc, Nam Dương |
| 37 | Xã Kiên Lao | Kiên Thành, Kiên Lao |
| 38 | Xã Lục Sơn | Bình Sơn, Lục Sơn |
| 39 | Xã Trường Sơn | Vô Tranh, Trường Sơn |
| 40 | Xã Cẩm Lý | Đan Hội, Cẩm Lý |
| 41 | Xã Đông Phú | Đông Hưng, Đông Phú |
| 42 | Xã Nghĩa Phương | Trường Giang, Huyền Sơn, Nghĩa Phương |
| 43 | Xã Lục Nam | Phương Sơn, Đồi Ngô, Cương Sơn, Tiên Nha, Chu Điện |
| 44 | Xã Bắc Lũng | Yên Sơn, Lan Mẫu, Khám Lạng, Bắc Lũng |
| 45 | Xã Bảo Đài | Bảo Sơn, Thanh Lâm, Tam Dị |
| 46 | Xã Lạng Giang | Vôi, Xương Lâm, Hương Lạc, Tân Hưng |
| 47 | Xã Mỹ Thái | Xuân Hương, Dương Đức, Tân Thanh, Mỹ Thái |
| 48 | Xã Kép | Kép, Quang Thịnh, Hương Sơn |
| 49 | Xã Tân Dĩnh | Tân Dĩnh, Thái Đào, Đại Lâm |
| 50 | Xã Tiên Lục | Đào Mỹ, Nghĩa Hòa, An Hà, Nghĩa Hưng, Tiên Lục |
| 51 | Xã Yên Thế | Phồn Xương, Đồng Lạc, Đồng Tâm, Tân Hiệp, Tân Sỏi |
| 52 | Xã Bố Hạ | Bố Hạ, Đông Sơn, Hương Vĩ |
| 53 | Xã Đồng Kỳ | Đồng Hưu, Đồng Vương, Đồng Kỳ |
| 54 | Xã Xuân Lương | Đồng Tiến, Canh Nậu, Xuân Lương |
| 55 | Xã Tam Tiến | Tiến Thắng, An Thượng, Tam Tiến |
| 56 | Xã Tân Yên | Cao Thượng, Cao Xá, Việt Lập, Ngọc Lý |
| 57 | Xã Ngọc Thiện | Song Vân, Ngọc Châu, Ngọc Vân, Việt Ngọc, Ngọc Thiện |
| 58 | Xã Nhã Nam | Nhã Nam, Tân Trung, Liên Sơn, An Dương |
| 59 | Xã Phúc Hòa | Hợp Đức, Liên Chung, Phúc Hòa |
| 60 | Xã Quang Trung | Lam Sơn, Quang Trung |
| 61 | Xã Hợp Thịnh | Thường Thắng, Mai Trung, Hùng Thái, Sơn Thịnh, Hợp Thịnh |
| 62 | Xã Hiệp Hòa | Thắng, Đông Lỗ, Đoan Bái, Danh Thắng, Lương Phong |
| 63 | Xã Hoàng Vân | Đồng Tiến, Toàn Thắng, Ngọc Sơn, Hoàng Vân |
| 64 | Xã Đồng Việt | Đức Giang, Đồng Phúc, Đồng Việt |
| 65 | Xã Xuân Cẩm | Bắc Lý, Hương Lâm, Mai Đình, Châu Minh, Xuân Cẩm |
| 66 | Phường Kinh Bắc | Suối Hoa, Tiền Ninh Vệ, Vạn An, Hòa Long, Khúc Xuyên, Kinh Bắc |
| 67 | Phường Võ Cường | Đại Phúc, Phong Khê, Võ Cường |
| 68 | Phường Vũ Ninh | Kim Chân, Đáp Cầu, Thị Cầu, Vũ Ninh |
| 69 | Phường Hạp Lĩnh | Khắc Niệm, Hạp Lĩnh |
| 70 | Phường Nam Sơn | Vân Dương, Nam Sơn |
| 71 | Phường Từ Sơn | Đông Ngàn, Tân Hồng, Phù Chẩn, Đình Bảng |
| 72 | Phường Tam Sơn | Tương Giang, Tam Sơn |
| 73 | Phường Đồng Nguyên | Trang Hạ, Đồng Kỵ, Đồng Nguyên |
| 74 | Phường Phù Khê | Châu Khê, Hương Mạc, Phù Khê |
| 75 | Phường Thuận Thành | Hồ, Song Hồ, Gia Đông, Đại Đồng Thành |
| 76 | Phường Mão Điền | An Bình, Hoài Thượng, Mão Điền |
| 77 | Phường Trạm Lộ | Trạm Lộ, Nghĩa Đạo |
| 78 | Phường Trí Quả | Thanh Khương, Trí Quả, Đình Tổ |
| 79 | Phường Song Liễu | Xuân Lâm, Hà Mãn, Ngũ Thái, Song Liễu |
| 80 | Phường Ninh Xá | Ninh Xá, Nguyệt Đức |
| 81 | Phường Quế Võ | Phố Mới, Bằng An, Việt Hùng, Quế Tân |
| 82 | Phường Phương Liễu | Phượng Mao, Phương Liễu |
| 83 | Phường Nhân Hòa | Đại Xuân, Nhân Hòa, Việt Thống |
| 84 | Phường Đào Viên | Phù Lương, Ngọc Xá, Đào Viên |
| 85 | Phường Bồng Lai | Cách Bi, Bồng Lai, Mộ Đạo |
| 86 | Phường Chũ | Thanh Hải, Hồng Giang, Trù Hựu, Chũ |
| 87 | Phường Phượng Sơn | Phượng Sơn, Quý Sơn, Mỹ An |
| 88 | Phường Tự Lạn | Tự Lạn, Việt Tiến, Thượng Lan, Hương Mai |
| 89 | Phường Việt Yên | Bích Động, Hồng Thái, Minh Đức, Nghĩa Trung |
| 90 | Phường Nếnh | Quang Châu, Vân Trung, Tăng Tiến, Nếnh |
| 91 | Phường Vân Hà | Ninh Sơn, Quảng Minh, Tiên Sơn, Trung Sơn, Vân Hà |
| 92 | Phường Bắc Giang | Thọ Xương, Ngô Quyền, Xương Giang, Hoàng Văn Thụ, Trần Phú, Dĩnh Kế, Dĩnh Trì |
| 93 | Phường Đa Mai | Tân Mỹ, Mỹ Độ, Song Mai, Đa Mai, Quế Nham |
| 94 | Phường Tiền Phong | Nội Hoàng, Song Khê, Đồng Sơn, Tiền Phong |
| 95 | Phường Tân An | Tân An, Quỳnh Sơn, Trí Yên, Lãng Sơn |
| 96 | Phường Yên Dũng | Tân Liễu, Nham Biền, Yên Lư |
| 97 | Phường Tân Tiến | Hương Gián, Tân Tiến, Xuân Phú |
| 98 | Phường Cảnh Thụy | Cảnh Thụy, Tiến Dũng, Tư Mại |
| 99 | Xã Tuấn Đạo | Tuấn Đạo |
Chú thích: STT nền xanh dương là các đơn vị thuộc khu vực Bắc Ninh cũ, nền xanh lá là khu vực Bắc Giang cũ. Tỉnh Bắc Ninh mới có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 66 xã và 33 phường.
So Sánh Internet FPT, Viettel, VNPT
Tại thị trường Bắc Ninh Internet FPT, Viettel và VNPT là “kiềng ba chân” chi phối toàn bộ dịch vụ cáp quang gia đình. Trong đó, nhu cầu tìm hiểu về lắp đặt Internet FPT Bắc Ninh luôn chiếm tỷ lệ tìm kiếm cao nhờ sự tiên phong về công nghệ và hệ sinh thái giải trí.
Nếu bạn đang cân nhắc lắp mạng FPT Bắc Ninh hay chọn Viettel, VNPT, hãy đặt cả 3 nhà mạng lên bàn cân qua 5 tiêu chí then chốt dưới đây.
Giá Cước Và Gói Phổ Biến: Ai Rẻ Hơn Ai?
Viettel & VNPT – Tiết kiệm chi phí đầu vào: Viettel và VNPT giữ lợi thế ở phân khúc bình dân (từ 180.000đ – 220.000đ/tháng). Nếu bạn chỉ cần Internet phục vụ đọc báo, xem YouTube cơ bản hoặc muốn tích hợp ưu đãi gọi thoại di động (gói Home Combo VNPT kèm SIM VinaPhone), đây là giải pháp rất kinh tế.
FPT Telecom – Đỉnh cao của Tỷ lệ “Giá / Tốc độ”: Khi chọn lắp mạng FPT tại Bắc Ninh, mức cước dao động từ 195.000đ – 230.000đ/tháng nhưng người dùng đã sở hữu đường truyền băng thông download lên tới 1Gbps. Đặc biệt, đường truyền Internet FPT còn hỗ trợ tính năng Ultra Fast tích hợp sẵn cho gói F-Game, giúp giảm độ trễ (ping) tối đa cho các game thủ.
Modem Và Công Nghệ Wi-Fi: Khác Biệt Nằm Ở Thiết Bị Trong Nhà
Nhiều gia đình tại Bắc Ninh thường gặp tình trạng “đăng ký gói rất cao nhưng Wi-Fi ở nhà vẫn giật lag” – nguyên nhân chính nằm ở thiết bị Modem đầu cuối.
WiFi 6 Ngay Từ Gói Cơ Bản Có Thực Sự Khác Biệt?
- Viettel & VNPT: Đã trang bị Wi-Fi 6 cho các gói MESH nâng cao. Tín hiệu truyền qua các bộ Mesh phụ hoạt động ổn định trong nhà nhiều tầng.
- FPT Telecom (Điểm sáng nổi bật): Khi người dân quyết định đăng ký lắp đặt Internet FPT Bắc Ninh, điểm cộng lớn nhất là 100% khách hàng được trang bị Modem Wi-Fi 6 băng tầng kép ngay từ gói cước cơ bản (Giga, Sky, Meta). Wi-Fi 6 của FPT giúp giảm độ trễ tới 80%, chịu tải cùng lúc 30–50 thiết bị (Smart Home, điện thoại, máy tính). Bên cạnh đó, FPT đã tiên phong thương mại hóa công nghệ Wi-Fi 7 (XGS-PON SpeedX) tại Việt Nam.
Băng Thông 1Gbps: Ai Cần Và Ai Chưa Cần?
- Ai chưa cần: Cá nhân ở trọ, người lớn tuổi chỉ xem thời sự, gia đình dưới 3-4 thiết bị thì mức 150 – 300Mbps của Viettel/VNPT là đủ dùng.
- Ai cần 1Gbps: Các căn hộ chung cư, nhà phố đông thành viên tại Bắc Ninh, người làm việc Hybrid (tải file lớn), Streamer hoặc hộ gia đình có 2-3 TV 4K phát song song. Các gói Sky và Meta của FPT giải quyết trọn vẹn bài toán băng thông lớn này.
Truyền Hình Đi Kèm: FPT Play, TV360 Và MyTV
- VNPT MyTV & Viettel TV360: Cung cấp danh sách kênh phong phú, mượt mà. TV360 có lợi thế xem không tốn dung lượng trên hạ tầng 4G/5G Viettel.
- FPT Play (Giải trí & Thể thao đỉnh cao): Đi kèm đường truyền Internet FPT, dịch vụ FPT Play sở hữu bản quyền trọn vẹn các giải đấu hàng đầu như Ngoại Hạng Anh, UEFA Champions League, V-League… Đầu thu FPT Play Box tích hợp Google Assistant điều khiển giọng nói tiếng Việt mượt mà.
Ứng Dụng Quản Lý Và Báo Sự Cố: Hi FPT, My Viettel, My VNPT
- My Viettel & My VNPT: Là các ứng dụng “tất cả trong một”, quản lý từ cước di động, tiền điện nước đến Internet.
- Hi FPT (Chuyên biệt và Thông minh): Người dùng dịch vụ Internet FPT tại Bắc Ninh đánh giá rất cao app Hi FPT nhờ khả năng định vị GPS của thợ sửa mạng theo thời gian thực (như app gọi xe), cho phép đổi mật khẩu Wi-Fi, đổi kênh băng tần hay tắt/mở Wi-Fi từ xa chỉ bằng vài cú chạm.

Mẹo nhỏ: Để đăng ký lắp mạng FPT khu vực Bắc Ninh, bạn có thể thực hiện online qua ứng dụng Hi FPT hoặc website chính thức để nhận ngay các ưu đãi giảm phí hòa mạng và tặng thêm tháng sử dụng bằng cách chọn gói cước hoặc bấm Đăng Ký để được nhân viên tư vấn hỗ trợ 24/7!
Hướng Dẫn Chọn Gói Cước Phù Hợp
Không có nhà mạng nào tốt nhất cho tất cả mọi người. Điều quan trọng là gói cước khớp với cách bạn dùng Internet hằng ngày. Bốn nhóm dưới đây giúp bạn tự đối chiếu nhanh trước khi chốt gói.
Nhà Đông Người, Nhiều Thiết Bị Thông Minh
Gia đình có 4 – 5 người, mỗi người một điện thoại, thêm Smart TV, camera và loa thông minh thì số thiết bị kết nối cùng lúc rất dễ vượt 20. Lúc này điều cần quan tâm là khả năng chịu tải của modem chứ không chỉ tốc độ ghi trên gói cước.
FPT trang bị modem WiFi 6 hai băng tần 2.4 – 5.0 GHz chuẩn AX cho các gói Giga, Sky, Meta. Sóng xuyên tường tốt hơn và ổn định khi nhiều thiết bị truy cập cùng lúc. Với nhóm này, Sky (1Gbps/300Mbps) là điểm cân bằng giữa chi phí và trải nghiệm, còn nhà nhiều tầng hoặc nhiều phòng nên cân nhắc thêm gói Mesh.
Mê Bóng Đá C1, V-League Và Game Thủ Cần Ping Thấp
Người hay xem bóng đá trực tuyến cần đường truyền không giật hình vào giờ cao điểm. Game thủ thì quan tâm độ trễ (ping) nhiều hơn dung lượng tải. Cả hai nhóm đều hưởng lợi từ hạ tầng cáp quang FTTH thuần và modem WiFi 6.
- Xem bóng đá, phim 4K: chọn combo Internet kèm truyền hình FPT Play, đầu FPT Play Box có điều khiển giọng nói.
- Chơi game: gói F-Game (1Gbps) được thiết kế cho nhu cầu này, cước nội thành 270.000đ, ngoại thành 245.000đ.
- Livestream, họp trực tuyến: nên chọn gói có băng thông Up cao như Sky hoặc Meta.
Ở Vùng Xa, Nông Thôn Cần Hạ Tầng Phủ Rộng
Ở các xã xa trung tâm, câu hỏi đầu tiên không phải gói nào rẻ mà là tuyến cáp đã kéo tới khu vực mình chưa. Viettel có lợi thế phủ rộng ở vùng sâu, vùng xa. FPT cũng có văn phòng giao dịch tại nhiều huyện như Ba Vì, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phú Xuyên, Sóc Sơn và Thạch Thất.
Cách chắc chắn nhất là để nhân viên khảo sát hạ tầng tại địa chỉ của bạn. FPT khảo sát miễn phí, và nếu khu vực đã có tuyến cáp thì thường lắp đặt được ngay trong ngày.
Muốn Tiết Kiệm Tối Đa Hoặc Đang Dùng SIM 4G/5G
Nếu ưu tiên số một là chi phí, hãy so sánh theo tổng số tiền phải trả trong 6 – 12 tháng, không chỉ giá cước từng tháng. Gói Giga ngoại thành từ 200.000đ/tháng là mức thấp nhất trong bảng giá FPT. VNPT có mức cước khởi điểm thấp hơn một chút, kèm ưu đãi combo cho khách đang dùng SIM VinaPhone.
Nếu bạn đang dùng SIM 4G/5G của một nhà mạng, hãy hỏi thêm chính sách gộp cước Internet với cước di động trước khi đăng ký. Khoản chênh vài chục nghìn mỗi tháng sẽ thành số tiền đáng kể sau một năm.
Đăng Ký Internet FPT Bắc Ninh Trong 5 Bước
Quy trình đăng ký gồm 5 bước, chia làm ba chặng: chuẩn bị trước khi ký, ký hợp đồng và thanh toán, ngày kỹ thuật viên đến nhà. Bạn có thể đăng ký online, gọi hotline hoặc đến trực tiếp văn phòng giao dịch FPT tại quận, huyện của mình.
Trước Khi Ký: Đăng Ký, Khảo Sát Hạ Tầng Và Chuẩn Bị Giấy Tờ
Bước 1 – Liên hệ đăng ký: điền form trên website fpt-24h.com.vn, gọi hotline/Zalo 097.4957.626 hoặc đến văn phòng giao dịch FPT gần nhà (mở cửa 07h30 – 18h00, từ Thứ Hai đến Chủ Nhật).
Bước 2 – Tư vấn và khảo sát: nhân viên hỏi địa chỉ lắp đặt (Phường/Xã, chung cư) để khảo sát hạ tầng, sau đó tư vấn gói cước và khuyến mãi đúng khu vực.
Bước 3 – Cung cấp thông tin hợp đồng: Họ và tên, Số điện thoại chính chủ, địa chỉ lắp đặt và gói cước mong muốn.
Giấy tờ cần chuẩn bị tùy đối tượng đăng ký:
- Cá nhân, hộ gia đình, sinh viên: 01 bản sao CCCD/CMND hoặc sổ hộ khẩu.
- Người nước ngoài: 01 bản photo hộ chiếu.
- Quán game, công ty, doanh nghiệp: 01 bản sao công chứng giấy phép kinh doanh.
Ký Hợp Đồng Điện Tử Bằng Mã OTP Và Thanh Toán
Bước 4 – Xác nhận hợp đồng và thanh toán: sau khi bạn cung cấp đủ thông tin, tổng đài FPT gửi tin nhắn SMS đến số điện thoại đăng ký, kèm đường dẫn và mã OTP. Bạn nhập mã để ký hợp đồng điện tử, rồi thanh toán phí hòa mạng và tiền cước theo số tháng đóng trước.
Tổng số tiền ban đầu được tính từ ba yếu tố: gói cước, số tháng đóng trước và phí hòa mạng.
Ví dụ, gói Giga tại huyện ngoại thành đóng trước 6 tháng là 200.000đ x 6 + 299.000đ = 1.499.000đ. Đóng 12 tháng thì tính tương tự.
Ngày Kỹ Thuật Viên Đến: Lắp Đặt, Speedtest Và Nghiệm Thu
Bước 5 – Lắp đặt và nghiệm thu: kỹ thuật viên FPT đến tận địa chỉ đăng ký để kéo cáp, lắp modem và cấu hình thiết bị. Trước khi ký nghiệm thu, bạn nên:
- Chạy Speedtest ngay tại nơi hay dùng Internet nhất để kiểm tra tốc độ thực tế.
- Thử kết nối vài thiết bị ở các phòng khác nhau để xem sóng WiFi có phủ đủ không.
- Cài ứng dụng Hi FPT để đổi mật khẩu WiFi và biết cách báo sự cố sau này.
Khi gặp sự cố, bạn có thể gọi hotline CSKH 1900 6600, báo qua ứng dụng Hi FPT hoặc trực tiếp quầy gia đình khu vực Bắc Ninh. Kỹ thuật viên thường có mặt xử lý trong vòng 4 giờ.
Hỏi Nhanh Đáp Gọn Về Lắp Mạng FPT Bắc Ninh
Phí Hòa Mạng Ban Đầu khi đăng ký Internet FPT là gì? Bao Nhiêu?
Phí hòa mạng là khoản thu một lần khi đăng ký mới, dùng cho việc khảo sát, kéo cáp và lắp đặt thiết bị đầu tiên. Khách hàng cá nhân, hộ gia đình thường nộp 299.000đ hoặc 399.000đ, tùy gói cước và chương trình. Khách hàng doanh nghiệp nộp 500.000đ – 700.000đ tùy gói. Khoản này được tính riêng, chưa gồm tiền cước hằng tháng.
Đóng Trước 6 – 12 Tháng Cước Có Được Tặng Thêm Tháng Dùng Miễn Phí?
Có. Khi đóng trước 6 hoặc 12 tháng, khách hàng được trang bị modem WiFi 6 hai băng tần chuẩn AX, tặng thêm khoảng 1 – 2 tháng cước và có thể kèm voucher giảm giá. Số tháng tặng cụ thể phụ thuộc chương trình tại từng thời điểm, nên hãy hỏi nhân viên tư vấn khi đăng ký. Các gói doanh nghiệp có ưu đãi riêng.
Đăng Ký Lắp Đặt Internet FPT Vào Thứ 7, Chủ Nhật Và Ngày Lễ Được Không?
Được. FPT vẫn hỗ trợ lắp đặt vào Thứ 7, Chủ Nhật và các ngày lễ. Bạn chỉ cần hoàn tất thủ tục đăng ký trước ít nhất 1 ngày để được sắp xếp lịch kỹ thuật viên.
Liên Hệ Lắp Mạng FPT Bắc Ninh: Khảo Sát Miễn Phí Ngay Trong Ngày
Nếu cần lắp Internet FPT, gói giải trí FPT Play hay FPT Camera, hãy gọi hotline 097.4957.626 để được tư vấn gói phù hợp và khảo sát hạ tầng miễn phí ngay trong ngày. Bạn cũng có thể để lại thông tin trên website, nhân viên sẽ gọi lại sớm.
- Đơn vị: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – FPT Telecom Bắc Ninh
- Hotline/Zalo: 097.4957.626
- Website đăng ký: fpt-24h.com.vn
- Giờ làm việc văn phòng: 07h30 – 18h00, từ Thứ Hai đến Chủ Nhật
Câu hỏi thường gặp khi lắp mạng FPT Bắc Ninh
– Khi đăng ký trả trước 6 hoặc 12 tháng: Anh/chị được miễn phí 100% công lắp đặt, trang bị miễn phí Modem Wi-Fi 6 thế hệ mới và tặng thêm từ 1 – 2 tháng cước sử dụng.
– Khi chọn thanh toán trả sau hàng tháng: Anh/chị chỉ cần đóng phí hòa mạng ban đầu theo quy định hiện hành và cam kết không phát sinh thêm bất kỳ chi phí dây cáp hay kỹ thuật nào khác.
Hoàn toàn được! FPT Telecom hỗ trợ đăng ký cho tất cả khách hàng thuê nhà, sinh viên, người đi làm tại Bắc Ninh. Thủ tục cực kỳ đơn giản, chỉ cần chuẩn bị Căn cước công dân (CCCD) photo hoặc ảnh chụp bản gốc, không yêu cầu hộ khẩu Bắc Ninh hay tài sản thế chấp.
FPT Telecom Bắc Ninh cam kết triển khai cực nhanh trong vòng 12 – 24 giờ kể từ khi hoàn tất hợp đồng điện tử. Nếu anh/chị hoàn tất đăng ký vào buổi sáng, kỹ thuật viên khu vực sẽ hỗ trợ qua khảo sát và hoàn thành lắp đặt ngay trong ngày.
Với nhà nhiều tầng hoặc diện tích rộng, anh/chị nên lựa chọn các gói cước FPT Wi-Fi 6 Mesh (như gói Sky Mesh hoặc Meta Mesh). Hệ thống sẽ bao gồm 1 Modem chính kết hợp cùng các thiết bị Wi-Fi Mesh phụ giúp phủ sóng xuyên tường toàn bộ căn nhà, loại bỏ hoàn toàn vùng sóng yếu mà không cần đi dây mạng lằng nhằng.
Các gói cước cáp quang FPT được tối ưu riêng dải băng thông không giới hạn lên tới 1Gbps. Đặc biệt, gói F-Game được tích hợp sẵn tính năng Ultra Fast giúp tự động tối ưu tuyến đường truyền, giảm ping tối đa khi chơi game online và phát livestream/xem truyền hình FPT Play độ phân giải 4K mượt mà mà không lo giật lag.
Khách hàng chuyển từ nhà mạng khác (Viettel, VNPT…) sang lắp mạng FPT Bắc Ninh sẽ nhận được chính sách khuyến mãi đặc biệt: Tặng thêm tháng cước sử dụng, hỗ trợ tư vấn phương án chuyển đổi hạ tầng tối ưu và trang bị thiết bị Modem Wi-Fi 6 hiện đại nhất.
Anh/chị có thể báo hỗ trợ kỹ thuật cực kỳ nhanh chóng qua 2 kênh:
– Báo hỏng 1-click trên ứng dụng Hi FPT (có thể theo dõi định vị GPS thợ kỹ thuật đang đến).
– Liên hệ Tổng đài CSKH FPT 24/7: 1900 6600. Đội ngũ kỹ thuật viên FPT tại các Quận/Huyện Bắc Ninh sẽ có mặt khắc phục tận nhà trong vòng 2 – 4 tiếng.









