GiangTC2 GiangTC2 • 17/09/2026

Lắp Mạng FPT Hà Nội 2026 Cùng Một Gói Cước, Nội Thành Và Ngoại Thành Chênh Nhau Bao Nhiêu?

Lắp mạng FPT Hà Nội năm 2026 có cước từ 255.000đ cho một tháng sử dụng ở nội thành và chỉ từ 200.000đ cho một tháng ở ngoại thành, đã gồm VAT. Cùng một gói Giga hay Sky, khách ở huyện có thể tiết kiệm 45.000đ – 55.000đ mỗi tháng, riêng gói Meta thì đồng giá 350.000đ. Bài viết này cập nhật bảng giá theo từng phường hoặc xã, so sánh FPT với Viettel và VNPT, đồng thời hướng dẫn 5 bước đăng ký để bạn chọn đúng gói WiFi 6 phù hợp với nhu cầu và địa chỉ của mình.

Lắp mạng FPT Hà Nội
Lắp mạng FPT Hà Nội – Internet FPT

Ở Hà Nội, Chọn Mạng Không Chỉ Là Chuyện Giá Cước

Chọn gói cước Internet FPT tại Hà Nội
Lắp mạng FPT Hà Nội – câu chuyện chọn gói

Khi tìm lắp mạng FPT Hà Nội, nhiều khách hàng thường quan tâm đầu tiên đến giá cước hàng tháng. Tuy nhiên, với đặc thù khu vực Hà Nội có mật độ dân cư cao, nhiều chung cư, nhà phố, văn phòng và cửa hàng kinh doanh, chất lượng đường truyền và khả năng phủ WiFi cũng là những yếu tố cần được cân nhắc.

Một gói Internet phù hợp không chỉ cần có tốc độ cao mà còn phải đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng thực tế như học tập, làm việc trực tuyến, xem phim, chơi game, họp video hoặc kết nối nhiều thiết bị cùng lúc.

Vì vậy, khi đăng ký Internet FPT tại Hà Nội, khách hàng nên xem xét đồng thời các yếu tố như tốc độ Internet, thiết bị WiFi đi kèm, phạm vi phủ sóng, số lượng thiết bị sử dụng và chính sách hỗ trợ kỹ thuật.

Mật Độ Thuê Bao Dày Đặc Và Bài Toán Sóng Wi-Fi

Tại Hà Nội, đặc biệt ở các khu vực có nhiều chung cư, tòa nhà văn phòng và khu dân cư đông đúc, một gia đình có thể sử dụng Internet trên rất nhiều thiết bị cùng lúc. Điện thoại, laptop, Smart TV, camera, máy tính bảng và các thiết bị IoT đều có thể kết nối vào cùng một hệ thống WiFi.

Điều này khiến chất lượng WiFi trong nhà trở thành yếu tố quan trọng bên cạnh tốc độ đường truyền. Một gói cước có tốc độ cao nhưng thiết bị phát WiFi không phù hợp với diện tích hoặc số lượng thiết bị sử dụng vẫn có thể khiến trải nghiệm Internet không như mong muốn.

Khi lắp mạng FPT tại Hà Nội, khách hàng có thể lựa chọn các gói Internet được trang bị WiFi 6, phù hợp với nhu cầu kết nối nhiều thiết bị và sử dụng Internet với tốc độ cao. Với những căn hộ có diện tích lớn hoặc nhiều tầng, khách hàng cũng nên cân nhắc phương án mở rộng vùng phủ WiFi để hạn chế các khu vực tín hiệu yếu.

Ba Đặc Quyền Của Cáp Quang FPT: WiFi 6, Tới 1Gbps, Hỗ Trợ 24/7

Một trong những điểm đáng chú ý khi đăng ký Internet FPT tại Hà Nội, là khách hàng có thể lựa chọn các gói cước tốc độ cao kết hợp thiết bị WiFi hiện đại và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật.

  • WiFi 6: Công nghệ WiFi 6 được thiết kế để cải thiện khả năng kết nối trong môi trường có nhiều thiết bị truy cập đồng thời. Đây là lựa chọn phù hợp với gia đình sử dụng nhiều smartphone, laptop, Smart TV, camera và thiết bị thông minh.
  • Tốc độ lên tới 1Gbps: Một số gói cước Internet FPT có tốc độ đường truyền lên tới 1Gbps, đáp ứng nhu cầu sử dụng Internet tốc độ cao như tải dữ liệu, xem nội dung trực tuyến độ phân giải cao, làm việc từ xa hoặc kết nối nhiều thiết bị trong cùng thời điểm.
  • Hỗ trợ khách hàng 24/7: Khi sử dụng dịch vụ Internet FPT, khách hàng có thể liên hệ các kênh hỗ trợ của FPT Telecom khi cần tư vấn hoặc xử lý các vấn đề liên quan đến đường truyền, thiết bị và dịch vụ.

Bảng Giá Internet FPT Hà Nội 2026 Ngoại Thành và Nội Thành

Các Phường Nội Thành: Mức Cước Từ 255.000đ Đến 350.000đ

BẢNG GIÁ INTERNET FPT WIFI 6 NỘI THÀNH
Gói cước Băng thông Download Băng thông Upload Thiết bị phát Wifi Phí Hòa Mạng Giá Internet Giá Internet + Truyền Hình Giá Combo Truyền Hình Ngoại Hạng Anh
GIGA 300Mbps 300Mbps 1 299,000 VND 255,000 VND 265,000 VND Ngoại Hạng Anh
GIGA F1 300Mbps 300Mbps 2 399,000 VND 275,000 VND 285,000 VND
GIGA F2 300Mbps 300Mbps 3 499,000 VND 295,000 VND 305,000 VND
SKY Upto 1Gbps 300Mbps 1 299,000 VND 260,000 VND 270,000 VND 269,000 VND
SKY F1 Upto 1Gbps 300Mbps 2 399,000 VND 260,000 VND 270,000 VND 289,000 VND
SKY F2 Upto 1Gbps 300Mbps 3 499,000 VND 280,000 VND 290,000 VND 309,000 VND
META Upto 1Gbps Upto 1Gbps 1 299,000 VND 350,000 VND 380,000 VND 399,000 VND
META F1 Upto 1Gbps Upto 1Gbps 2 399,000 VND 370,000 VND 400,000 VND 419,000 VND
META F2 Upto 1Gbps Upto 1Gbps 3 499,000 VND 390,000 VND 420,000 VND 439,000 VND

Ghi chú & Khuyến mãi:

  • Trả trước 6 tháng: Không tặng tháng.
  • Trả trước 12 tháng: Tặng 1 tháng.
  • Gói Combo Ngoại hạng Anh: Gói Internet bắt buộc từ SKY trở lên.
Giá Box thêm Thiết bị 1 (lần đầu) Thiết bị 1+
Đầu Box Truyền Hình 550,000 VND 660,000 VND

Các Xã Ngoại Thành: Mức Cước Từ 200.000đ Đến 350.000đ

BẢNG GIÁ INTERNET FPT WIFI 6 NGOẠI THÀNH
Gói cước Băng thông Download Băng thông Upload Thiết bị phát Wifi Phí Hòa Mạng Giá Internet Giá Internet + Truyền Hình Giá Combo Truyền Hình Ngoại Hạng Anh
GIGA 300Mbps 300Mbps 1 299,000 VND 200,000 VND 215,000 VND 220,000 VND
GIGA F1 300Mbps 300Mbps 2 399,000 VND 220,000 VND 235,000 VND 240,000 VND
GIGA F2 300Mbps 300Mbps 3 499,000 VND 240,000 VND 255,000 VND 260,000 VND
SKY Upto 1Gbps 300Mbps 1 299,000 VND 215,000 VND 230,000 VND 239,000 VND
SKY F1 Upto 1Gbps 300Mbps 2 399,000 VND 235,000 VND 250,000 VND 259,000 VND
SKY F2 Upto 1Gbps 300Mbps 3 499,000 VND 255,000 VND 270,000 VND 279,000 VND
META Upto 1Gbps Upto 1Gbps 1 299,000 VND 350,000 VND 360,000 VND 339,000 VND
META F1 Upto 1Gbps Upto 1Gbps 2 399,000 VND 370,000 VND 380,000 VND 359,000 VND
META F2 Upto 1Gbps Upto 1Gbps 3 499,000 VND 390,000 VND 400,000 VND 379,000 VND

Ghi chú & Khuyến mãi:

  • Trả trước 6 tháng: Không tặng tháng.
  • Trả trước 12 tháng: Tặng 1 tháng.
  • Tặng camera theo khu vực: Tùy từng khu vực, tùy thời điểm

Camera IQ4SCamera Play 4

Giá Box thêm Thiết bị 1 (lần đầu) Thiết bị 1+
Đầu Box Truyền Hình 550,000 VND 660,000 VND

Internet FPT Nội Thành Và Ngoại Thành Chênh Nhau Bao Nhiêu Ở Từng Gói?

Khi tìm hiểu giá Internet FPT tại Hà Nội, khách hàng có thể nhận thấy cùng một dòng gói cước nhưng mức phí giữa khu vực nội thành và ngoại thành có sự khác nhau. Đây không đơn thuần là sự khác biệt về tốc độ Internet, mà còn liên quan đến đặc điểm hạ tầng, mật độ khách hàng và phạm vi triển khai dịch vụ tại từng khu vực.

Với các gói phổ biến như GIGA, SKY và F-Game, mức chênh lệch được thể hiện rõ hơn ở giá cước hàng tháng. Trong khi đó, dòng META có mức giá đồng nhất, phù hợp với nhu cầu sử dụng băng thông cao và yêu cầu kết nối ổn định.

Giga Và Sky: Ngoại Thành Rẻ Hơn 45.000đ – 55.000đ Mỗi Tháng

Ở nhóm GIGA và SKY, mức giá giữa nội thành và ngoại thành có thể chênh lệch khoảng 45.000 – 55.000đ/tháng, tùy từng gói và chính sách áp dụng tại khu vực.

Sự khác biệt này có thể được nhìn từ đặc điểm thị trường của từng khu vực. Hà Nội có mật độ dân cư rất khác nhau giữa các khu vực đô thị tập trung và những địa bàn có phạm vi địa lý rộng hơn. Chi phí triển khai, vận hành và tổ chức hạ tầng viễn thông vì vậy cũng có thể được xây dựng theo từng khu vực.

Đối với khách hàng, điều quan trọng là không nên chỉ nhìn vào giá cước hàng tháng. Khi lựa chọn Internet FPT, nên xem đồng thời tốc độ Download/Upload, số lượng thiết bị WiFi 6, nhu cầu sử dụng trong gia đình và chính sách áp dụng tại địa chỉ lắp đặt.

Ví dụ, với những gia đình có nhiều phòng, nhiều thiết bị kết nối hoặc thường xuyên sử dụng TV, camera, máy tính và điện thoại cùng lúc, việc lựa chọn gói có nhiều thiết bị phát WiFi 6 có thể quan trọng hơn khoản chênh lệch vài chục nghìn đồng mỗi tháng.

F-Game: Chênh 25.000đ, Còn Meta Đồng Giá Toàn Thành Phố

Với nhóm F-Game, mức chênh lệch có thể thấp hơn, khoảng 25.000đ/tháng giữa các khu vực. Đây là nhóm sản phẩm hướng đến nhu cầu sử dụng Internet cho gaming, giải trí và các hoạt động yêu cầu kết nối ổn định.

Trong khi đó, META có mức giá đồng nhất theo bảng giá được áp dụng, không tạo ra sự khác biệt về giá giữa nội thành và ngoại thành. Điểm đáng chú ý của META là khả năng cung cấp băng thông tối đa 1Gbps cho cả Download và Upload, phù hợp với những nhu cầu sử dụng dữ liệu lớn.

Như vậy, sự khác biệt về giá giữa các khu vực không phải lúc nào cũng xuất hiện ở tất cả các gói. Có gói có mức chênh lệch rõ ràng, có gói chênh lệch thấp hơn và cũng có gói được áp dụng mức giá đồng nhất.

Vì Sao Cùng Một Thành Phố Nhưng Giá Cước Có Sự Khác Nhau

Hà Nội sẽ tái cấu trúc đô thị, quy mô dân số không quá 20 triệu người
Lắp mạng FPT Hà Nội – Nội Thành

Hà Nội không chỉ là một thị trường Internet có quy mô lớn mà còn rất nhiều ngành nghề phát triển, nhưng nhu cầu sử dụng và điều kiện triển khai không giống nhau ở mọi địa bàn. Khu vực đô thị tập trung thường có mật độ thuê bao cao, trong khi các khu vực ngoại thành có phạm vi phục vụ rộng hơn và đặc điểm dân cư phân bố khác nhau. Ví dụ thực tế như chi phí sinh hoạt ở nội thành cũng nhỉnh hơn so với chi phí sinh hoạt ở ngoại thành.

Do đó, khi tham khảo bảng giá cước Internet FPT Hà Nội, khách hàng nên xác định chính xác địa chỉ lắp đặt trước khi lựa chọn gói cước. Mức giá hiển thị trên website có thể chỉ mang tính tham khảo theo khu vực; giá và chương trình áp dụng thực tế cần được kiểm tra theo địa chỉ đăng ký.

Đây cũng là lý do khách hàng không nên chỉ tìm kiếm “Internet FPT giá rẻ” mà nên so sánh đồng thời giá cước, tốc độ, thiết bị WiFi 6, phí lắp đặt và ưu đãi trả trước để lựa chọn gói phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế.

Tham khảo thêm các thông tin gói cước hoặc bấm Đăng Ký Internet FPT để được nhân viên tư vấn hỗ trợ 24/7!
209.000 ₫ /tháng
(Đã bao gồm VAT)Mức giá trên đã bao gồm VAT và có thể được thay đổi theo khu vực và thời điểm. Giá chưa bao gồm phí thuê thiết bị đầu cuối, phí thu tiền tận nhà và các dịch vụ gia tăng khác.
Tốc độ (Download/ Upload)
↓ 300 Mbps ↑ 300 Mbps

Modem Wi-Fi 6, tốc độ 1000 Mbps

Xem truyền hình thả ga 4K sắc nét

Internet kết nối cùng lúc đến 10 thiết bị

Nhận Camera  FPT theo khu vực

220.000 ₫ /tháng
(Đã bao gồm VAT)Mức giá trên đã bao gồm VAT và có thể được thay đổi theo khu vực và thời điểm. Giá chưa bao gồm phí thuê thiết bị đầu cuối, phí thu tiền tận nhà và các dịch vụ gia tăng khác.
Tốc độ (Download/ Upload)
↓ 1 Gbps ↑ 300 Mbps

Modem Wi-Fi 6, tốc độ 1000 Mbps

Xem truyền hình thả ga 4K sắc nét

Internet kết nối cùng lúc đến 15 thiết bị

Nhận Camera  FPT theo khu vực

229.000 ₫ /tháng
(Đã bao gồm VAT)Mức giá trên đã bao gồm VAT và có thể được thay đổi theo khu vực và thời điểm. Giá chưa bao gồm phí thuê thiết bị đầu cuối, phí thu tiền tận nhà và các dịch vụ gia tăng khác.
Tốc độ (Download/ Upload)
↓ 300 Mbps ↑ 300 Mbps

Modem Wi-Fi 6, tốc độ 300 Mbps

Xem truyền hình thả ga 4K sắc nét

Internet kết nối cùng lúc đến 10 thiết bị

Nhận Camera  FPT theo khu vực

240.000 ₫ /tháng
(Đã bao gồm VAT)Mức giá trên đã bao gồm VAT và có thể được thay đổi theo khu vực và thời điểm. Giá chưa bao gồm phí thuê thiết bị đầu cuối, phí thu tiền tận nhà và các dịch vụ gia tăng khác.
Tốc độ (Download/ Upload)
↓ 1 Gbps ↑ 300 Mbps

Modem Wi-Fi 6, tốc độ Dowload 1000 Mbps

Xem truyền hình thả ga 4K sắc nét

Internet kết nối cùng lúc đến 15 thiết bị

Nhận Camera  FPT theo khu vực

220.000 ₫ /tháng
(Đã bao gồm VAT)Mức giá trên đã bao gồm VAT và có thể được thay đổi theo khu vực và thời điểm. Giá chưa bao gồm phí thuê thiết bị đầu cuối, phí thu tiền tận nhà và các dịch vụ gia tăng khác.
Tốc độ (Download/ Upload)
↓ 300 Mbps ↑ 300 Mbps

Modem Wi-Fi 6, tốc độ 300 Mbps

Xem Ngoại hạng anh 4K sắc nét

Nhận Camera  FPT theo khu vực

239.000 ₫ /tháng
(Đã bao gồm VAT)Mức giá trên đã bao gồm VAT và có thể được thay đổi theo khu vực và thời điểm. Giá chưa bao gồm phí thuê thiết bị đầu cuối, phí thu tiền tận nhà và các dịch vụ gia tăng khác.
Tốc độ (Download/ Upload)
↓ 999 Mbps ↑ 300 Mbps

Modem Wi-Fi 6, tốc độ Download 1Gbps

Xem Ngoại hạng anh 4K sắc nét

Nhận Camera  FPT theo khu vực

Danh Sách Phường Xã Hà Nội Mới Nhất 2026

Sau khi hoàn tất đợt sắp xếp, tổng số đơn vị hành chính cấp xã của Thủ đô đã giảm từ 526 đơn vị (160 phường, 345 xã, 21 thị trấn) xuống còn 126 đơn vị hành chính cấp xã chính thức, bao gồm 51 phường và 75 xã. Toàn bộ các đơn vị mới này được phân chia thành hai khu vực rõ rệt: khu vực nội thành – đô thị (phường) và khu vực ngoại thành – nông thôn (xã).

  • Khu vực ngoại thành và nông thôn bao gồm 75 xã được phân bổ cụ thể theo từng huyện: Xã Gia Lâm, Xã Phù Đổng, Xã Thuận An, Xã Bát Tràng (Huyện Gia Lâm); Xã Thiên Đức, Xã Thiên Lộc, Xã Vĩnh Thanh, Xã Đông Anh, Xã Cổ Loa (Huyện Đông Anh); Xã Phủ Lỗ, Xã Nội Bài, Xã Sóc Sơn, Xã Đa Phúc, Xã Trung Giã (Huyện Sóc Sơn); Xã Mê Linh, Xã Quang Minh, Xã Yên Lãng, Xã Tiến Thắng (Huyện Mê Linh); Xã Hoài Đức, Xã Dương Hòa, Xã Sơn Đồng, Xã Đông La (Huyện Hoài Đức); Xã Đan Phượng, Xã Ô Diên (Huyện Đan Phượng); Xã Phúc Thọ, Xã Phúc Lộc, Xã Hát Môn (Huyện Phúc Thọ); Xã Ba Vì, Xã Quảng Oai, Xã Vật Lại, Xã Cổ Đô, Xã Bất Bạt, Xã Yên Bài, Xã Minh Châu, Xã Suối Hai (Huyện Ba Vì); Xã Đoài Phương (Thị xã Sơn Tây); Xã Quốc Oai, Xã Yên Xuân, Xã Hưng Đạo, Xã Kiều Phú, Xã Phú Cát (Huyện Quốc Oai); Xã Thạch Thất, Xã Hạ Bằng, Xã Tây Phương (Huyện Thạch Thất); Xã Hòa Lạc (Đô thị vệ tinh Hòa Lạc); Xã Phú Nghĩa, Xã Xuân Mai, Xã Trần Phú, Xã Hòa Phú, Xã Quảng Bị (Huyện Chương Mỹ); Xã Thanh Trì, Xã Đại Thanh, Xã Nam Phù, Xã Ngọc Hồi (Huyện Thanh Trì); Xã Thượng Phúc, Xã Thường Tín, Xã Chương Dương, Xã Hồng Vân (Huyện Thường Tín); Xã Phú Xuyên, Xã Phượng Dực, Xã Chuyên Mỹ, Xã Đại Xuyên, Xã Vạn Tín (Huyện Phú Xuyên); Xã Thanh Oai, Xã Bình Minh, Xã Tam Hưng, Xã Dân Hòa (Huyện Thanh Oai); Xã Vân Đình, Xã Ứng Thiên, Xã Hòa Xá, Xã Ứng Hòa (Huyện Ứng Hòa); Xã Mỹ Đức, Xã Hồng Sơn, Xã Phúc Sơn, Xã Hương Sơn (Huyện Mỹ Đức).
  • Khu vực nội thành và đô thị bao gồm 51 phường được sắp xếp theo từng quận/địa bàn như sau: Phường Hoàn Kiếm, Phường Cửa Nam (Quận Hoàn Kiếm); Phường Ba Đình, Phường Ngọc Hà, Phường Giảng Võ (Quận Ba Đình); Phường Hai Bà Trưng, Phường Vĩnh Tuy, Phường Bạch Mai (Quận Hai Bà Trưng); Phường Đống Đa, Phường Ô Chợ Dừa, Phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Phường Láng, Phường Kim Liên (Quận Đống Đa); Phường Tây Hồ, Phường Hồng Hà, Phường Phú Thượng (Quận Tây Hồ); Phường Cầu Giấy, Phường Nghĩa Đô, Phường Yên Hòa (Quận Cầu Giấy); Phường Hoàng Mai, Phường Tương Mai, Phường Hoàng Liệt, Phường Vĩnh Hưng, Phường Định Công, Phường Lĩnh Nam, Phường Yên Sở (Quận Hoàng Mai); Phường Thanh Xuân, Phường Phương Liệt, Phường Khương Đình (Quận Thanh Xuân); Phường Hà Đông, Phường Kiến Hưng, Phường Dương Nội, Phường Phú Lương, Phường Yên Nghĩa (Quận Hà Đông); Phường Từ Liêm, Phường Đại Mỗ, Phường Tây Mỗ, Phường Xuân Phương (Quận Nam Từ Liêm); Phường Tây Tựu, Phường Phú Diễn, Phường Đông Ngạc, Phường Thượng Cát, Phường Xuân Đỉnh (Quận Bắc Từ Liêm); Phường Việt Hưng, Phường Long Biên, Phường Phúc Lợi, Phường Bồ Đề (Quận Long Biên); Phường Sơn Tây, Phường Tùng Thiện (Thị xã Sơn Tây); Phường Chương Mỹ (Đô thị Chương Mỹ); và Phường Thanh Liệt (Khu vực Thanh Trì / Thanh Xuân).

Internet FPT, Viettel, VNPT Tại Hà Nội: Đặt Lên Bàn Cân Ở 5 Tiêu Chí

Tại thị trường Hà Nội, Internet FPT, Viettel và VNPT là “kiềng ba chân” chi phối toàn bộ dịch vụ cáp quang gia đình. Trong đó, nhu cầu tìm hiểu về Internet FPT tại Hà Nội luôn chiếm tỷ lệ tìm kiếm cao nhờ sự tiên phong về công nghệ và hệ sinh thái giải trí.

Nếu bạn đang cân nhắc lắp mạng FPT Hà Nội hay chọn Viettel, VNPT, hãy đặt cả 3 nhà mạng lên bàn cân qua 5 tiêu chí then chốt dưới đây.

Giá Cước Và Gói Phổ Biến: Ai Rẻ Hơn Ai?

Viettel & VNPT – Tiết kiệm chi phí đầu vào: Viettel và VNPT giữ lợi thế ở phân khúc bình dân (từ 180.000đ – 220.000đ/tháng). Nếu bạn chỉ cần Internet phục vụ đọc báo, xem YouTube cơ bản hoặc muốn tích hợp ưu đãi gọi thoại di động (gói Home Combo VNPT kèm SIM VinaPhone), đây là giải pháp rất kinh tế.

FPT Telecom – Đỉnh cao của Tỷ lệ “Giá / Tốc độ”: Khi chọn lắp mạng FPT tại Hà Nội, mức cước dao động từ 195.000đ – 230.000đ/tháng nhưng người dùng đã sở hữu đường truyền băng thông download lên tới 1Gbps. Đặc biệt, đường truyền Internet FPT còn hỗ trợ tính năng Ultra Fast tích hợp sẵn cho gói F-Game, giúp giảm độ trễ (ping) tối đa cho các game thủ.

Modem Và Công Nghệ Wi-Fi: Khác Biệt Nằm Ở Thiết Bị Trong Nhà

Nhiều gia đình tại Hà Nội thường gặp tình trạng “đăng ký gói rất cao nhưng Wi-Fi ở nhà vẫn giật lag” – nguyên nhân chính nằm ở thiết bị Modem đầu cuối.

WiFi 6 Ngay Từ Gói Cơ Bản Có Thực Sự Khác Biệt?

  • Viettel & VNPT: Đã trang bị Wi-Fi 6 cho các gói MESH nâng cao. Tín hiệu truyền qua các bộ Mesh phụ hoạt động ổn định trong nhà nhiều tầng.
  • FPT Telecom (Điểm sáng nổi bật): Khi người dân quyết định đăng ký Internet FPT tại Hà Nội, điểm cộng lớn nhất là 100% khách hàng được trang bị Modem Wi-Fi 6 băng tầng kép ngay từ gói cước cơ bản (Giga, Sky, Meta). Wi-Fi 6 của FPT giúp giảm độ trễ tới 80%, chịu tải cùng lúc 30–50 thiết bị (Smart Home, điện thoại, máy tính). Bên cạnh đó, FPT đã tiên phong thương mại hóa công nghệ Wi-Fi 7 (XGS-PON SpeedX) tại Việt Nam.

Băng Thông 1Gbps: Ai Cần Và Ai Chưa Cần?

  • Ai chưa cần: Cá nhân ở trọ, người lớn tuổi chỉ xem thời sự, gia đình dưới 3-4 thiết bị thì mức 150 – 300Mbps của Viettel/VNPT là đủ dùng.
  • Ai cần 1Gbps: Các căn hộ chung cư, nhà phố đông thành viên tại Hà Nội, người làm việc Hybrid (tải file lớn), Streamer hoặc hộ gia đình có 2-3 TV 4K phát song song. Các gói Sky và Meta của FPT giải quyết trọn vẹn bài toán băng thông lớn này.

Truyền Hình Đi Kèm: FPT Play, TV360 Và MyTV

  • VNPT MyTV & Viettel TV360: Cung cấp danh sách kênh phong phú, mượt mà. TV360 có lợi thế xem không tốn dung lượng trên hạ tầng 4G/5G Viettel.
  • FPT Play (Giải trí & Thể thao đỉnh cao): Đi kèm đường truyền Internet FPT, dịch vụ FPT Play sở hữu bản quyền trọn vẹn các giải đấu hàng đầu như Ngoại Hạng Anh, UEFA Champions League, V-League… Đầu thu FPT Play Box tích hợp Google Assistant điều khiển giọng nói tiếng Việt mượt mà.

Ứng Dụng Quản Lý Và Báo Sự Cố: Hi FPT, My Viettel, My VNPT

  • My Viettel & My VNPT: Là các ứng dụng “tất cả trong một”, quản lý từ cước di động, tiền điện nước đến Internet.
  • Hi FPT (Chuyên biệt và Thông minh): Người dùng dịch vụ Internet FPT tại Hà Nội đánh giá rất cao app Hi FPT nhờ khả năng định vị GPS của thợ sửa mạng theo thời gian thực (như app gọi xe), cho phép đổi mật khẩu Wi-Fi, đổi kênh băng tần hay tắt/mở Wi-Fi từ xa chỉ bằng vài cú chạm.
Tải Hi FPT: Ứng dụng quản lý, hỗ trợ đặt lịch sửa chữa Internet
Lắp mạng FPT Hà Nội – Nội Thành
Download qua hệ điều hành App Store
Download qua hệ điều hành Google Play

Mẹo nhỏ: Để đăng ký Internet FPT nhanh nhất tại Hà Nội, bạn có thể thực hiện online qua ứng dụng Hi FPT hoặc website chính thức để nhận ngay các ưu đãi giảm phí hòa mạng và tặng thêm tháng sử dụng bằng cách chọn gói cước hoặc bấm Đăng Ký để được nhân viên tư vấn hỗ trợ 24/7!

Bạn Thuộc Nhóm Nào? Chọn Nhà Mạng Theo Chân Dung Người Dùng

Không có nhà mạng nào tốt nhất cho tất cả mọi người. Điều quan trọng là gói cước khớp với cách bạn dùng Internet hằng ngày. Bốn nhóm dưới đây giúp bạn tự đối chiếu nhanh trước khi chốt gói.

Nhà Đông Người, Nhiều Thiết Bị Thông Minh

Gia đình có 4 – 5 người, mỗi người một điện thoại, thêm Smart TV, camera và loa thông minh thì số thiết bị kết nối cùng lúc rất dễ vượt 20. Lúc này điều cần quan tâm là khả năng chịu tải của modem chứ không chỉ tốc độ ghi trên gói cước.

FPT trang bị modem WiFi 6 hai băng tần 2.4 – 5.0 GHz chuẩn AX cho các gói Giga, Sky, Meta. Sóng xuyên tường tốt hơn và ổn định khi nhiều thiết bị truy cập cùng lúc. Với nhóm này, Sky (1Gbps/300Mbps) là điểm cân bằng giữa chi phí và trải nghiệm, còn nhà nhiều tầng hoặc nhiều phòng nên cân nhắc thêm gói Mesh.

Mê Bóng Đá C1, V-League Và Game Thủ Cần Ping Thấp

Người hay xem bóng đá trực tuyến cần đường truyền không giật hình vào giờ cao điểm. Game thủ thì quan tâm độ trễ (ping) nhiều hơn dung lượng tải. Cả hai nhóm đều hưởng lợi từ hạ tầng cáp quang FTTH thuần và modem WiFi 6.

  • Xem bóng đá, phim 4K: chọn combo Internet kèm truyền hình FPT Play, đầu FPT Play Box có điều khiển giọng nói.
  • Chơi game: gói F-Game (1Gbps) được thiết kế cho nhu cầu này, cước nội thành 270.000đ, ngoại thành 245.000đ.
  • Livestream, họp trực tuyến: nên chọn gói có băng thông Up cao như Sky hoặc Meta.
220.000 ₫ /tháng
(Đã bao gồm VAT)Mức giá trên đã bao gồm VAT và có thể được thay đổi theo khu vực và thời điểm. Giá chưa bao gồm phí thuê thiết bị đầu cuối, phí thu tiền tận nhà và các dịch vụ gia tăng khác.
Tốc độ (Download/ Upload)
↓ 300 Mbps ↑ 300 Mbps

Modem Wi-Fi 6, tốc độ 300 Mbps

Xem Ngoại hạng anh 4K sắc nét

Nhận Camera  FPT theo khu vực

239.000 ₫ /tháng
(Đã bao gồm VAT)Mức giá trên đã bao gồm VAT và có thể được thay đổi theo khu vực và thời điểm. Giá chưa bao gồm phí thuê thiết bị đầu cuối, phí thu tiền tận nhà và các dịch vụ gia tăng khác.
Tốc độ (Download/ Upload)
↓ 999 Mbps ↑ 300 Mbps

Modem Wi-Fi 6, tốc độ Download 1Gbps

Xem Ngoại hạng anh 4K sắc nét

Nhận Camera  FPT theo khu vực

339.000 ₫ /tháng
(Đã bao gồm VAT)Mức giá trên đã bao gồm VAT và có thể được thay đổi theo khu vực và thời điểm. Giá chưa bao gồm phí thuê thiết bị đầu cuối, phí thu tiền tận nhà và các dịch vụ gia tăng khác.
Tốc độ (Download/ Upload)
↓ 1 Gbps ↑ 1 Gbps

Modem Wi-Fi 6, tốc độ 1Gbps

Xem Ngoại hạng anh 4K sắc nét

Nhận Camera  FPT theo khu vực

830.000 ₫ /tháng
(Đã bao gồm VAT)Mức giá trên đã bao gồm VAT và có thể được thay đổi theo khu vực và thời điểm. Giá chưa bao gồm phí thuê thiết bị đầu cuối, phí thu tiền tận nhà và các dịch vụ gia tăng khác.
Tốc độ (Download/ Upload)
↓ 500 Mbps ↑ 500 Mbps

Modem Wi-Fi 6, tốc độ 500 Mbps

Xem Ngoại hạng anh 4K sắc nét

Tích hợp Ultra Fast

Nhận Camera  FPT theo khu vực

1.030.000 ₫ /tháng
(Đã bao gồm VAT)Mức giá trên đã bao gồm VAT và có thể được thay đổi theo khu vực và thời điểm. Giá chưa bao gồm phí thuê thiết bị đầu cuối, phí thu tiền tận nhà và các dịch vụ gia tăng khác.
Tốc độ (Download/ Upload)
↓ 800 Mbps ↑ 800 Mbps

Modem Wi-Fi 6, tốc độ 800 Mbps

Xem Ngoại hạng anh 4K sắc nét

Tích hợp Ultra Fast

Nhận Camera  FPT theo khu vực

130.000 ₫ /tháng
(Đã bao gồm VAT)Mức giá trên đã bao gồm VAT và có thể được thay đổi theo khu vực và thời điểm. Giá chưa bao gồm phí thuê thiết bị đầu cuối, phí thu tiền tận nhà và các dịch vụ gia tăng khác.

Kho giải trí đa dạng, đặc biệt bóng đá Anh & bóng đá Việt

Xem Ngoại Hạng Anh & FA Cup trên 1 thiết bị (Nội dung khác 5 thiết bị)

Gần 100 kênh truyền hình, phim bộ, phim bom tấn Âu Mỹ

Hỗ trợ xem trên TV, Box, Mobile, Web, Desktop App

Chất lượng hình ảnh Full HD 1080p; hỗ trợ 4K

160.000 ₫ /tháng
(Đã bao gồm VAT)Mức giá trên đã bao gồm VAT và có thể được thay đổi theo khu vực và thời điểm. Giá chưa bao gồm phí thuê thiết bị đầu cuối, phí thu tiền tận nhà và các dịch vụ gia tăng khác.

Kho giải trí đa dạng, đặc biệt bóng đá Anh & bóng đá Việt

Xem Ngoại Hạng Anh & FA Cup trên 2 thiết bị (Nội dung khác 5 thiết bị)

Gần 100 kênh truyền hình, phim bộ, phim bom tấn Âu Mỹ

Hỗ trợ xem trên TV, Box, Mobile, Web, Desktop App

Chất lượng hình ảnh Full HD 1080p; hỗ trợ 4K

Ở Vùng Xa, Nông Thôn Cần Hạ Tầng Phủ Rộng

Ở các xã xa trung tâm, câu hỏi đầu tiên không phải gói nào rẻ mà là tuyến cáp đã kéo tới khu vực mình chưa. Viettel có lợi thế phủ rộng ở vùng sâu, vùng xa. FPT cũng có văn phòng giao dịch tại nhiều huyện như Ba Vì, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phú Xuyên, Sóc Sơn và Thạch Thất.

Cách chắc chắn nhất là để nhân viên khảo sát hạ tầng tại địa chỉ của bạn. FPT khảo sát miễn phí, và nếu khu vực đã có tuyến cáp thì thường lắp đặt được ngay trong ngày.

Muốn Tiết Kiệm Tối Đa Hoặc Đang Dùng SIM 4G/5G

Nếu ưu tiên số một là chi phí, hãy so sánh theo tổng số tiền phải trả trong 6 – 12 tháng, không chỉ giá cước từng tháng. Gói Giga ngoại thành từ 200.000đ/tháng là mức thấp nhất trong bảng giá FPT. VNPT có mức cước khởi điểm thấp hơn một chút, kèm ưu đãi combo cho khách đang dùng SIM VinaPhone.

Nếu bạn đang dùng SIM 4G/5G của một nhà mạng, hãy hỏi thêm chính sách gộp cước Internet với cước di động trước khi đăng ký. Khoản chênh vài chục nghìn mỗi tháng sẽ thành số tiền đáng kể sau một năm.

Lắp Mạng FPT Hà Nội Trong 5 Bước: Từ Cuộc Gọi Đầu Tiên Đến Ngày Nghiệm Thu

Quy trình đăng ký gồm 5 bước, chia làm ba chặng: chuẩn bị trước khi ký, ký hợp đồng và thanh toán, ngày kỹ thuật viên đến nhà. Bạn có thể đăng ký online, gọi hotline hoặc đến trực tiếp văn phòng giao dịch FPT tại quận, huyện của mình.

Trước Khi Ký: Đăng Ký, Khảo Sát Hạ Tầng Và Chuẩn Bị Giấy Tờ

Bước 1 – Liên hệ đăng ký: điền form trên website fpt-24h.com.vn, gọi hotline/Zalo 097.4957.626 hoặc đến văn phòng giao dịch FPT gần nhà (mở cửa 07h30 – 18h00, từ Thứ Hai đến Chủ Nhật).

Bước 2 – Tư vấn và khảo sát: nhân viên hỏi địa chỉ lắp đặt (Phường/Xã, chung cư) để khảo sát hạ tầng, sau đó tư vấn gói cước và khuyến mãi đúng khu vực.

Bước 3 – Cung cấp thông tin hợp đồng: Họ và tên, Số điện thoại chính chủ, địa chỉ lắp đặt và gói cước mong muốn.

Giấy tờ cần chuẩn bị tùy đối tượng đăng ký:

  • Cá nhân, hộ gia đình, sinh viên: 01 bản sao CCCD/CMND hoặc sổ hộ khẩu.
  • Người nước ngoài: 01 bản photo hộ chiếu.
  • Quán game, công ty, doanh nghiệp: 01 bản sao công chứng giấy phép kinh doanh.

Ký Hợp Đồng Điện Tử Bằng Mã OTP Và Thanh Toán

Bước 4 – Xác nhận hợp đồng và thanh toán: sau khi bạn cung cấp đủ thông tin, tổng đài FPT gửi tin nhắn SMS đến số điện thoại đăng ký, kèm đường dẫn và mã OTP. Bạn nhập mã để ký hợp đồng điện tử, rồi thanh toán phí hòa mạng và tiền cước theo số tháng đóng trước.

Tổng số tiền ban đầu được tính từ ba yếu tố: gói cước, số tháng đóng trước và phí hòa mạng.

Ví dụ, gói Giga tại huyện ngoại thành đóng trước 6 tháng là 200.000đ x 6 + 299.000đ = 1.499.000đ. Đóng 12 tháng thì tính tương tự.

Ngày Kỹ Thuật Viên Đến: Lắp Đặt, Speedtest Và Nghiệm Thu

Bước 5 – Lắp đặt và nghiệm thu: kỹ thuật viên FPT đến tận địa chỉ đăng ký để kéo cáp, lắp modem và cấu hình thiết bị. Trước khi ký nghiệm thu, bạn nên:

  • Chạy Speedtest ngay tại nơi hay dùng Internet nhất để kiểm tra tốc độ thực tế.
  • Thử kết nối vài thiết bị ở các phòng khác nhau để xem sóng WiFi có phủ đủ không.
  • Cài ứng dụng Hi FPT để đổi mật khẩu WiFi và biết cách báo sự cố sau này.

Khi gặp sự cố, bạn có thể gọi hotline CSKH 1900 6600, báo qua ứng dụng Hi FPT hoặc trực tiếp quầy gia đình khu vực Hà Nội. Kỹ thuật viên thường có mặt xử lý trong vòng 4 giờ.

FPT Telecom - Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
Lắp mạng FPT Hà Nội- Quầy giao dịch Internet FPT

Hỏi Nhanh Đáp Gọn Về Lắp Mạng FPT Hà Nội

Phí Hòa Mạng Ban Đầu khi đăng ký Internet FPT là gì? Bao Nhiêu?

Phí hòa mạng là khoản thu một lần khi đăng ký mới, dùng cho việc khảo sát, kéo cáp và lắp đặt thiết bị đầu tiên. Khách hàng cá nhân, hộ gia đình thường nộp 299.000đ hoặc 399.000đ, tùy gói cước và chương trình. Khách hàng doanh nghiệp nộp 500.000đ – 700.000đ tùy gói. Khoản này được tính riêng, chưa gồm tiền cước hằng tháng.

Đóng Trước 6 – 12 Tháng Cước Có Được Tặng Thêm Tháng Dùng Miễn Phí?

Có. Khi đóng trước 6 hoặc 12 tháng, khách hàng được trang bị modem WiFi 6 hai băng tần chuẩn AX, tặng thêm khoảng 1 – 2 tháng cước và có thể kèm voucher giảm giá. Số tháng tặng cụ thể phụ thuộc chương trình tại từng thời điểm, nên hãy hỏi nhân viên tư vấn khi đăng ký. Các gói doanh nghiệp có ưu đãi riêng.

Đăng Ký Lắp Đặt Internet FPT Vào Thứ 7, Chủ Nhật Và Ngày Lễ Được Không?

Được. FPT vẫn hỗ trợ lắp đặt vào Thứ 7, Chủ Nhật và các ngày lễ. Bạn chỉ cần hoàn tất thủ tục đăng ký trước ít nhất 1 ngày để được sắp xếp lịch kỹ thuật viên.

Liên Hệ Lắp Mạng FPT Hà Nội: Khảo Sát Miễn Phí Ngay Trong Ngày

Nếu cần lắp Internet FPT, gói giải trí FPT Play hay FPT Camera, hãy gọi hotline 097.4957.626 để được tư vấn gói phù hợp và khảo sát hạ tầng miễn phí ngay trong ngày. Bạn cũng có thể để lại thông tin trên website, nhân viên sẽ gọi lại sớm.

  • Đơn vị: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – FPT Telecom Hà Nội
  • Hotline/Zalo: 097.4957.626
  • Website đăng ký: fpt-24h.com.vn
  • Giờ làm việc văn phòng: 07h30 – 18h00, từ Thứ Hai đến Chủ Nhật
Vũ Việt Cường
Vũ Việt Cường là Founder của website fpt-24h.com.vn – Tại  FPT 24 giờ, chúng tôi cung cấp những sản phẩm dịch vụ viễn thông của FPT Telecom

Câu hỏi thường gặp khi lắp mạng FPT Hà Nội

– Khi đăng ký trả trước 6 hoặc 12 tháng: Anh/chị được miễn phí 100% công lắp đặt, trang bị miễn phí Modem Wi-Fi 6 thế hệ mới và tặng thêm từ 1 – 2 tháng cước sử dụng.

– Khi chọn thanh toán trả sau hàng tháng: Anh/chị chỉ cần đóng phí hòa mạng ban đầu theo quy định hiện hành và cam kết không phát sinh thêm bất kỳ chi phí dây cáp hay kỹ thuật nào khác.

Hoàn toàn được! FPT Telecom hỗ trợ đăng ký cho tất cả khách hàng thuê nhà, sinh viên, người đi làm tại Hà Nội. Thủ tục cực kỳ đơn giản, chỉ cần chuẩn bị Căn cước công dân (CCCD) photo hoặc ảnh chụp bản gốc, không yêu cầu hộ khẩu Hà Nội hay tài sản thế chấp.

FPT Telecom Hà Nội cam kết triển khai cực nhanh trong vòng 12 – 24 giờ kể từ khi hoàn tất hợp đồng điện tử. Nếu anh/chị hoàn tất đăng ký vào buổi sáng, kỹ thuật viên khu vực sẽ hỗ trợ qua khảo sát và hoàn thành lắp đặt ngay trong ngày.

Với nhà nhiều tầng hoặc diện tích rộng, anh/chị nên lựa chọn các gói cước FPT Wi-Fi 6 Mesh (như gói Sky Mesh hoặc Meta Mesh). Hệ thống sẽ bao gồm 1 Modem chính kết hợp cùng các thiết bị Wi-Fi Mesh phụ giúp phủ sóng xuyên tường toàn bộ căn nhà, loại bỏ hoàn toàn vùng sóng yếu mà không cần đi dây mạng lằng nhằng.

Các gói cước cáp quang FPT được tối ưu riêng dải băng thông không giới hạn lên tới 1Gbps. Đặc biệt, gói F-Game được tích hợp sẵn tính năng Ultra Fast giúp tự động tối ưu tuyến đường truyền, giảm ping tối đa khi chơi game online và phát livestream/xem truyền hình FPT Play độ phân giải 4K mượt mà mà không lo giật lag.

Khách hàng chuyển từ nhà mạng khác (Viettel, VNPT…) sang lắp mạng FPT Hà Nội sẽ nhận được chính sách khuyến mãi đặc biệt: Tặng thêm tháng cước sử dụng, hỗ trợ tư vấn phương án chuyển đổi hạ tầng tối ưu và trang bị thiết bị Modem Wi-Fi 6 hiện đại nhất.

Anh/chị có thể báo hỗ trợ kỹ thuật cực kỳ nhanh chóng qua 2 kênh:

– Báo hỏng 1-click trên ứng dụng Hi FPT (có thể theo dõi định vị GPS thợ kỹ thuật đang đến).

– Liên hệ Tổng đài CSKH FPT 24/7: 1900 6600. Đội ngũ kỹ thuật viên FPT tại các quận/huyện Hà Nội sẽ có mặt khắc phục tận nhà trong vòng 2 – 4 tiếng.

Đăng ký dịch vụ

Vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ ngay

Nâng cấp dịch vụ

Để lại thông tin để nhận tư vấn nâng cấp

✓