Lắp mạng FPT Đồng Tháp đang là lựa chọn của nhiều hộ gia đình, nhà vườn, cửa hàng và quán cà phê trên địa bàn tỉnh nhờ đường truyền cáp quang ổn định, lắp đặt nhanh trong 24 giờ và giá cước chỉ từ 195.000đ/tháng. Sau khi sáp nhập với Tiền Giang, Đồng Tháp trở thành địa phương rộng lớn với nhiều khu dân cư, khu công nghiệp và vùng nông nghiệp, nhu cầu internet tốc độ cao cũng tăng mạnh. Bài viết này tổng hợp bảng giá, khu vực hỗ trợ, quy trình đăng ký và những lưu ý để bạn lắp mạng FPT Đồng Tháp nhanh gọn, đúng gói, không phát sinh chi phí.

Bảng Giá Lắp Mạng FPT Khu Vực Đồng Tháp
| Bảng Giá Cước Internet FPT Đồng Tháp | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Gói cước | Băng thông Download | Băng thông Upload | Thiết bị phát Wifi 6 | Phí Hòa Mạng | Giá Internet Only | Giá Combo Truyền Hình | Giá Combo ngoại hạng anh |
| GIGA | 300Mbps | 300Mbps | 1 | 299,000 VND | 195,000 VND | 209,000 VND | 220,000 VND |
| GIGA F1 | 300Mbps | 300Mbps | 2 | 399,000 VND | 215,000 VND | 229,000 VND | 240,000 VND |
| GIGA F2 | 300Mbps | 300Mbps | 3 | 399,000 VND | 235,000 VND | 249,000 VND | 260,000 VND |
| SKY | Upto 1Gbps | 300Mbps | 1 | 299,000 VND | 195,000 VND | 220,000 VND | 239,000 VND |
| SKY F1 | Upto 1Gbps | 300Mbps | 2 | 399,000 VND | 215,000 VND | 240,000 VND | 259,000 VND |
| SKY F2 | Upto 1Gbps | 300Mbps | 3 | 399,000 VND | 235,000 VND | 260,000 VND | 279,000 VND |
| META | Upto 1Gbps | Upto 1Gbps | 1 | 299,000 VND | 295,000 VND | 315,000 VND | 339,000 VND |
| META F1 | Upto 1Gbps | Upto 1Gbps | 2 | 399,000 VND | 315,000 VND | 335,000 VND | 359,000 VND |
| META F2 | Upto 1Gbps | Upto 1Gbps | 3 | 399,000 VND | 335,000 VND | 355,000 VND | 379,000 VND |
Ghi chú & Khuyến mãi:
- Trả trước 6 tháng KO Tặng tháng
- Trả trước 12 tháng Tặng 1 tháng
- Lắp Combo ngoại hạng anh được miễn phí Play box
- Gói combo ngoại hạng anh bắt buộc từ sky
| Giá box thêm | Thiết bị 1 (lần đầu) | Thiết bị 1+ |
|---|---|---|
| Toàn Quốc | 550,000 | 660,000 |
Danh Sách Xã Phường Khu Vực Đồng Tháp Sau Sáp Nhập
Theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15, sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 (hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp), tỉnh Đồng Tháp có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 20 phường. Danh sách dưới đây tổng hợp tên gọi mới và các đơn vị hành chính cũ hình thành nên từng xã, phường. Và Lắp mạng FPT khu vực Đồng Tháp vẫn đáp ứng cho tất cả các Xã/Phường.
| STT | Xã/Phường mới | Loại hình | Đơn vị hành chính cũ |
|---|---|---|---|
| 1 | Tân Hồng | Xã | Xã Tân Công Chí, xã Bình Phú (huyện Tân Hồng), thị trấn Sa Rài |
| 2 | Tân Thành | Xã | Xã Thông Bình, xã Tân Thành A |
| 3 | Tân Hộ Cơ | Xã | Xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành B |
| 4 | An Phước | Xã | Xã An Phước, xã Tân Phước (huyện Tân Hồng) |
| 5 | Thường Phước | Xã | Xã Thường Phước 1, xã Thường Phước 2, thị trấn Thường Thới Tiền |
| 6 | Long Khánh | Xã | Xã Long Khánh A, xã Long Khánh B |
| 7 | Long Phú Thuận | Xã | Xã Long Thuận, xã Phú Thuận A, ấp Phú Lợi A và ấp Phú Lợi B (xã Phú Thuận B) |
| 8 | An Hòa | Xã | Xã An Hòa, xã Phú Thành B |
| 9 | Tam Nông | Xã | Xã Phú Hiệp, xã Phú Đức |
| 10 | Phú Thọ | Xã | Xã Phú Thọ, xã Phú Thành A |
| 11 | Tràm Chim | Xã | Thị trấn Tràm Chim, xã Tân Công Sính |
| 12 | Phú Cường | Xã | Xã Hòa Bình, xã Phú Cường (huyện Tam Nông), ấp 1 xã Gáo Giồng (huyện Cao Lãnh) |
| 13 | An Long | Xã | Xã An Long, xã Phú Ninh (huyện Tam Nông), xã An Phong (huyện Thanh Bình) |
| 14 | Thanh Bình | Xã | Xã Tân Phú, thị trấn Thanh Bình, xã Tân Mỹ, ấp Nam xã Tân Thạnh |
| 15 | Tân Thạnh | Xã | Ấp Bắc, ấp Trung, ấp Tây xã Tân Thạnh, xã Phú Lợi |
| 16 | Bình Thành | Xã | Xã Bình Thành, xã Bình Tấn |
| 17 | Tân Long | Xã | Xã Tân Hòa, xã Tân Huề, xã Tân Long, xã Tân Bình, xã Tân Quới (huyện Thanh Bình), ấp Phú Trung xã Phú Thuận B (huyện Hồng Ngự) |
| 18 | Tháp Mười | Xã | Thị trấn Mỹ An, xã Mỹ An, xã Mỹ Hòa |
| 19 | Thanh Mỹ | Xã | Xã Thanh Mỹ, xã Phú Điền |
| 20 | Mỹ Quí | Xã | Xã Mỹ Quí, xã Mỹ Đông, xã Láng Biển |
| 21 | Đốc Binh Kiều | Xã | Xã Đốc Binh Kiều, xã Tân Kiều |
| 22 | Trường Xuân | Xã | Xã Thạnh Lợi, xã Trường Xuân |
| 23 | Phương Thịnh | Xã | Xã Hưng Thạnh (huyện Tháp Mười), xã Phương Thịnh (huyện Cao Lãnh) |
| 24 | Phong Mỹ | Xã | Xã Phong Mỹ, ấp 2, ấp 3, ấp 4, ấp 5 và ấp 6 xã Gáo Giồng |
| 25 | Ba Sao | Xã | Xã Phương Trà, xã Ba Sao |
| 26 | Mỹ Thọ | Xã | Thị trấn Mỹ Thọ, xã Mỹ Thọ, xã Mỹ Hội, xã Mỹ Xương |
| 27 | Bình Hàng Trung | Xã | Xã Bình Hàng Tây, xã Bình Hàng Trung, xã Tân Hội Trung |
| 28 | Mỹ Hiệp | Xã | Xã Mỹ Long, xã Mỹ Hiệp, xã Bình Thạnh (huyện Cao Lãnh) |
| 29 | Mỹ An Hưng | Xã | Xã Hội An Đông, xã Mỹ An Hưng A, xã Mỹ An Hưng B, xã Tân Mỹ (huyện Lấp Vò) |
| 30 | Tân Khánh Trung | Xã | Xã Tân Khánh Trung, xã Long Hưng A, xã Long Hưng B |
| 31 | Lấp Vò | Xã | Thị trấn Lấp Vò, xã Bình Thành, xã Vĩnh Thạnh, xã Bình Thạnh Trung |
| 32 | Lai Vung | Xã | Xã Định An, xã Định Yên (huyện Lấp Vò), xã Tân Phước, xã Tân Thành (huyện Lai Vung) |
| 33 | Hòa Long | Xã | Thị trấn Lai Vung, xã Long Hậu, xã Hòa Long, xã Long Thắng |
| 34 | Phong Hòa | Xã | Xã Vĩnh Thới, xã Tân Hòa, xã Định Hòa, xã Phong Hòa |
| 35 | Tân Dương | Xã | Xã Tân Phú Đông (TP Sa Đéc), xã Tân Dương, xã Hòa Thành (huyện Lai Vung) |
| 36 | Phú Hựu | Xã | Thị trấn Cái Tàu Hạ, xã An Hiệp, xã An Nhơn, xã Phú Hựu, xã An Phú Thuận |
| 37 | Tân Nhuận Đông | Xã | Xã Tân Nhuận Đông, xã Hòa Tân, xã An Khánh |
| 38 | Tân Phú Trung | Xã | Xã Tân Bình, xã Tân Phú Trung, xã Tân Phú, xã Phú Long |
| 39 | Tân Phú | Xã | Xã Tân Phú, xã Tân Hội, xã Mỹ Hạnh Đông (thị xã Cai Lậy) |
| 40 | Thanh Hưng | Xã | Xã Tân Thanh, xã Tân Hưng, xã An Thái Trung |
| 41 | An Hữu | Xã | Xã An Hữu, xã Hòa Hưng, xã Mỹ Lương |
| 42 | Mỹ Lợi | Xã | Xã An Thái Đông, xã Mỹ Lợi A, xã Mỹ Lợi B |
| 43 | Mỹ Đức Tây | Xã | Xã Mỹ Đức Tây, xã Mỹ Đức Đông, xã Thiện Trí |
| 44 | Mỹ Thiện | Xã | Xã Mỹ Tân, xã Mỹ Trung, xã Thiện Trung |
| 45 | Hậu Mỹ | Xã | Xã Hậu Mỹ Bắc A, xã Hậu Mỹ Bắc B, xã Hậu Mỹ Trinh |
| 46 | Hội Cư | Xã | Xã An Cư, xã Mỹ Hội, xã Hậu Thành, xã Hậu Mỹ Phú |
| 47 | Cái Bè | Xã | Thị trấn Cái Bè, xã Đông Hòa Hiệp, xã Hòa Khánh |
| 48 | Bình Phú | Xã | Thị trấn Bình Phú, xã Phú An, xã Cẩm Sơn |
| 49 | Hiệp Đức | Xã | Xã Hiệp Đức, xã Tân Phong, xã Hội Xuân |
| 50 | Ngũ Hiệp | Xã | Xã Ngũ Hiệp, xã Tam Bình |
| 51 | Long Tiên | Xã | Xã Long Tiên, xã Long Trung, xã Mỹ Long |
| 52 | Mỹ Thành | Xã | Xã Mỹ Thành Bắc, xã Mỹ Thành Nam, xã Phú Nhuận |
| 53 | Thạnh Phú | Xã | Xã Phú Cường, xã Thạnh Lộc |
| 54 | Tân Phước 1 | Xã | Thị trấn Mỹ Phước, xã Thạnh Mỹ, xã Tân Hòa Đông |
| 55 | Tân Phước 2 | Xã | Xã Thạnh Tân, xã Thạnh Hòa, xã Tân Hòa Tây |
| 56 | Tân Phước 3 | Xã | Xã Phước Lập, xã Tân Lập 1, xã Tân Lập 2 |
| 57 | Hưng Thạnh | Xã | Xã Hưng Thạnh, xã Phú Mỹ, xã Tân Hòa Thành |
| 58 | Tân Hương | Xã | Xã Tân Hương, xã Tân Lý Đông, xã Tân Hội Đông |
| 59 | Châu Thành | Xã | Thị trấn Tân Hiệp, xã Thân Cửu Nghĩa, xã Long An |
| 60 | Long Hưng | Xã | Xã Long Hưng, xã Tam Hiệp, xã Thạnh Phú |
| 61 | Long Định | Xã | Xã Long Định, xã Nhị Bình, xã Đông Hòa |
| 62 | Vĩnh Kim | Xã | Xã Vĩnh Kim, xã Bàn Long, xã Phú Phong |
| 63 | Kim Sơn | Xã | Xã Kim Sơn, xã Song Thuận, xã Bình Đức |
| 64 | Bình Trưng | Xã | Xã Bình Trưng, xã Điềm Hy |
| 65 | Mỹ Tịnh An | Xã | Xã Trung Hòa, xã Hòa Tịnh, xã Mỹ Tịnh An, xã Tân Bình Thạnh |
| 66 | Lương Hòa Lạc | Xã | Xã Thanh Bình, xã Phú Kiết, xã Lương Hòa Lạc |
| 67 | Tân Thuận Bình | Xã | Xã Tân Thuận Bình, xã Đăng Hưng Phước, xã Quơn Long |
| 68 | Chợ Gạo | Xã | Thị trấn Chợ Gạo, xã Long Bình Điền, xã Song Bình |
| 69 | An Thạnh Thủy | Xã | Xã An Thạnh Thủy, xã Bình Phan, xã Bình Phục Nhứt |
| 70 | Bình Ninh | Xã | Xã Bình Ninh, xã Hòa Định, xã Xuân Đông |
| 71 | Vĩnh Bình | Xã | Thị trấn Vĩnh Bình, xã Thạnh Nhựt, xã Thạnh Trị |
| 72 | Đồng Sơn | Xã | Xã Bình Nhì, xã Đồng Thạnh, xã Đồng Sơn |
| 73 | Phú Thành | Xã | Xã Bình Phú, xã Thành Công, xã Yên Luông |
| 74 | Long Bình | Xã | Xã Long Bình, xã Bình Tân |
| 75 | Vĩnh Hựu | Xã | Xã Vĩnh Hựu, xã Long Vĩnh |
| 76 | Gò Công Đông | Xã | Xã Tân Thành, xã Tăng Hòa |
| 77 | Tân Điền | Xã | Xã Bình Ân, xã Tân Điền |
| 78 | Tân Hòa | Xã | Thị trấn Tân Hòa, xã Phước Trung, xã Bình Nghị |
| 79 | Tân Đông | Xã | Xã Tân Đông, xã Tân Tây, xã Tân Phước |
| 80 | Gia Thuận | Xã | Xã Gia Thuận, xã Kiểng Phước, thị trấn Vàm Láng |
| 81 | Tân Thới | Xã | Xã Tân Thới, xã Tân Thạnh, xã Tân Phú |
| 82 | Tân Phú Đông | Xã | Xã Phú Thạnh, xã Phú Đông, xã Phú Tân |
| 83 | An Bình | Phường | Phường An Bình A, phường An Bình B, phường An Lộc |
| 84 | Hồng Ngự | Phường | Phường An Thạnh, xã Tân Hội, xã Bình Thạnh (TP Hồng Ngự) |
| 85 | Thường Lạc | Phường | Phường An Lạc (TP Hồng Ngự), xã Thường Thới Hậu A, xã Thường Lạc (huyện Hồng Ngự) |
| 86 | Cao Lãnh | Phường | Phường 1, Phường 3, Phường 4, Phường 6 (TP Cao Lãnh), phường Hòa Thuận, xã Hòa An, xã Tân Thuận Tây, xã Tân Thuận Đông, xã Tịnh Thới |
| 87 | Mỹ Ngãi | Phường | Phường Mỹ Ngãi, xã Mỹ Tân (TP Cao Lãnh), xã Tân Nghĩa (huyện Cao Lãnh) |
| 88 | Mỹ Trà | Phường | Phường Mỹ Phú, xã Mỹ Trà (TP Cao Lãnh), xã An Bình, xã Nhị Mỹ (huyện Cao Lãnh) |
| 89 | Sa Đéc | Phường | Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4 (TP Sa Đéc), phường An Hòa, phường Tân Quy Đông, xã Tân Khánh Đông, xã Tân Quy Tây |
| 90 | Mỹ Tho | Phường | Phường 1, Phường 2 (TP Mỹ Tho), phường Tân Long |
| 91 | Đạo Thạnh | Phường | Phường 4, Phường 5 (TP Mỹ Tho), xã Đạo Thạnh |
| 92 | Mỹ Phong | Phường | Phường 9 (TP Mỹ Tho), xã Mỹ Phong, xã Tân Mỹ Chánh |
| 93 | Thới Sơn | Phường | Phường 6 (TP Mỹ Tho), xã Thới Sơn |
| 94 | Trung An | Phường | Phường 10 (TP Mỹ Tho), xã Trung An, xã Phước Thạnh |
| 95 | Gò Công | Phường | Phường 1, Phường 5 (TP Gò Công), phường Long Hòa |
| 96 | Long Thuận | Phường | Phường 2 (TP Gò Công), phường Long Thuận |
| 97 | Bình Xuân | Phường | Phường Long Chánh, xã Bình Xuân |
| 98 | Sơn Qui | Phường | Phường Long Hưng, xã Tân Trung, xã Bình Đông |
| 99 | Mỹ Phước Tây | Phường | Phường 1, Phường 3 (thị xã Cai Lậy), xã Mỹ Hạnh Trung, xã Mỹ Phước Tây |
| 100 | Thanh Hòa | Phường | Phường 2 (thị xã Cai Lậy), xã Tân Bình, xã Thanh Hòa |
| 101 | Cai Lậy | Phường | Phường 4, Phường 5 (thị xã Cai Lậy), xã Long Khánh |
| 102 | Nhị Quý | Phường | Phường Nhị Mỹ, xã Phú Quý, xã Nhị Quý |
Nguồn tham khảo: Nghị quyết 1663/NQ-UBTVQH15.
Đăng Ký Lắp Mạng FPT Đồng Tháp Trong 5 Bước
Quy trình đăng ký gồm 5 bước, chia làm ba chặng: chuẩn bị trước khi ký, ký hợp đồng và thanh toán, ngày kỹ thuật viên đến nhà. Bạn có thể đăng ký online, gọi hotline hoặc đến trực tiếp văn phòng giao dịch FPT tại quận, huyện của mình.
Trước Khi Ký: Đăng Ký, Khảo Sát Hạ Tầng Và Chuẩn Bị Giấy Tờ
Bước 1 – Liên hệ đăng ký: điền form trên website fpt-24h.com.vn, gọi hotline/Zalo 097.4957.626 hoặc đến văn phòng giao dịch FPT gần nhà (mở cửa 07h30 – 18h00, từ Thứ Hai đến Chủ Nhật).
Bước 2 – Tư vấn và khảo sát: nhân viên hỏi địa chỉ lắp đặt (Phường/Xã, chung cư) để khảo sát hạ tầng, sau đó tư vấn gói cước và khuyến mãi đúng khu vực.
Bước 3 – Cung cấp thông tin hợp đồng: Họ và tên, Số điện thoại chính chủ, địa chỉ lắp đặt và gói cước mong muốn.
Giấy tờ cần chuẩn bị tùy đối tượng đăng ký:
- Cá nhân, hộ gia đình, sinh viên: 01 bản sao CCCD/CMND hoặc sổ hộ khẩu.
- Người nước ngoài: 01 bản photo hộ chiếu.
- Quán game, công ty, doanh nghiệp: 01 bản sao công chứng giấy phép kinh doanh.
Ký Hợp Đồng Điện Tử Bằng Mã OTP Và Thanh Toán
Bước 4 – Xác nhận hợp đồng và thanh toán: sau khi bạn cung cấp đủ thông tin, tổng đài FPT gửi tin nhắn SMS đến số điện thoại đăng ký, kèm đường dẫn và mã OTP. Bạn nhập mã để ký hợp đồng điện tử, rồi thanh toán phí hòa mạng và tiền cước theo số tháng đóng trước.
Tổng số tiền ban đầu được tính từ ba yếu tố: gói cước, số tháng đóng trước và phí hòa mạng.
Ví dụ, gói Giga tại huyện ngoại thành đóng trước 6 tháng là 200.000đ x 6 + 299.000đ = 1.499.000đ. Đóng 12 tháng thì tính tương tự.
Ngày Kỹ Thuật Viên Đến: Lắp Đặt, Speedtest Và Nghiệm Thu
Bước 5 – Lắp đặt và nghiệm thu: kỹ thuật viên FPT đến tận địa chỉ đăng ký để kéo cáp, lắp modem và cấu hình thiết bị. Trước khi ký nghiệm thu, bạn nên:
- Chạy Speedtest ngay tại nơi hay dùng Internet nhất để kiểm tra tốc độ thực tế.
- Thử kết nối vài thiết bị ở các phòng khác nhau để xem sóng WiFi có phủ đủ không.
- Cài ứng dụng Hi FPT để đổi mật khẩu WiFi và biết cách báo sự cố sau này.
Khi gặp sự cố, bạn có thể gọi hotline CSKH 1900 6600, báo qua ứng dụng Hi FPT hoặc trực tiếp quầy gia đình khu vực Đồng Tháp. Kỹ thuật viên thường có mặt xử lý trong vòng 4 giờ.
Hỏi Nhanh Đáp Gọn Về Lắp Mạng FPT Đồng Tháp
Phí Hòa Mạng Ban Đầu khi đăng ký Internet FPT là gì? Bao Nhiêu?
Phí hòa mạng là khoản thu một lần khi đăng ký mới, dùng cho việc khảo sát, kéo cáp và lắp đặt thiết bị đầu tiên. Khách hàng cá nhân, hộ gia đình thường nộp 299.000đ hoặc 399.000đ, tùy gói cước và chương trình. Khách hàng doanh nghiệp nộp 500.000đ – 700.000đ tùy gói. Khoản này được tính riêng, chưa gồm tiền cước hằng tháng.
Đóng Trước 6 – 12 Tháng Cước Có Được Tặng Thêm Tháng Dùng Miễn Phí?
Có. Khi đóng trước 6 hoặc 12 tháng, khách hàng được trang bị modem WiFi 6 hai băng tần chuẩn AX, tặng thêm khoảng 1 – 2 tháng cước và có thể kèm voucher giảm giá. Số tháng tặng cụ thể phụ thuộc chương trình tại từng thời điểm, nên hãy hỏi nhân viên tư vấn khi đăng ký. Các gói doanh nghiệp có ưu đãi riêng.
Đăng Ký Lắp Đặt Internet FPT Vào Thứ 7, Chủ Nhật Và Ngày Lễ Được Không?
Được. FPT vẫn hỗ trợ lắp đặt vào Thứ 7, Chủ Nhật và các ngày lễ. Bạn chỉ cần hoàn tất thủ tục đăng ký trước ít nhất 1 ngày để được sắp xếp lịch kỹ thuật viên.
Liên Hệ Lắp Mạng FPT Đồng Tháp
Nếu cần lắp Internet FPT, gói giải trí FPT Play hay FPT Camera, hãy gọi hotline 097.4957.626 để được tư vấn gói phù hợp và khảo sát hạ tầng miễn phí ngay trong ngày. Bạn cũng có thể để lại thông tin trên website, nhân viên sẽ gọi lại sớm.
- Đơn vị: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – FPT Telecom Đồng Tháp
- Hotline/Zalo: 097.4957.626
- Website đăng ký: fpt-24h.com.vn
- Giờ làm việc văn phòng: 07h30 – 18h00, từ Thứ Hai đến Chủ Nhật
Câu hỏi thường gặp khi lắp mạng FPT Đồng Tháp
– Khi đăng ký trả trước 6 hoặc 12 tháng: Anh/chị được miễn phí công lắp đặt, trang bị Modem Wi-Fi 6 thế hệ mới. Trả trước 12 tháng được tặng thêm 1 tháng cước.
– Khi chọn thanh toán trả sau hàng tháng: Anh/chị chỉ cần đóng phí hòa mạng ban đầu theo quy định hiện hành, không phát sinh thêm chi phí dây cáp hay kỹ thuật nào khác nếu khu vực đã có hạ tầng.
Hoàn toàn được! FPT Telecom hỗ trợ đăng ký cho khách hàng thuê nhà, sinh viên, cán bộ, người đi làm tại Đồng Tháp. Anh/chị chỉ cần chuẩn bị Căn cước công dân (CCCD) photo hoặc ảnh chụp bản gốc, không yêu cầu hộ khẩu hay tài sản thế chấp.
Với khu vực đã có tuyến cáp, FPT Telecom triển khai trong vòng 12 – 24 giờ kể từ khi hoàn tất hợp đồng điện tử. Nếu anh/chị hoàn tất đăng ký vào buổi sáng, kỹ thuật viên có thể khảo sát và lắp đặt ngay trong ngày. Với bản làng xa trung tâm, thời gian phụ thuộc kết quả khảo sát hạ tầng.
Với nhà rộng hoặc nhiều phòng, anh/chị nên chọn các gói FPT Wi-Fi 6 Mesh (như gói Sky Mesh hoặc Meta Mesh). Hệ thống gồm 1 modem chính kết hợp các thiết bị Mesh phụ, phủ sóng đều từng phòng và hạn chế vùng sóng yếu mà không cần đi dây mạng phức tạp.
Các gói cáp quang FPT có băng thông lên tới 1Gbps. Đặc biệt, gói F-Game được tích hợp tính năng Ultra Fast giúp tối ưu tuyến đường truyền, giảm ping khi chơi game online. Với livestream và xem FPT Play độ phân giải 4K, anh/chị nên chọn gói Sky hoặc Meta để có băng thông tải lên cao.
Khách hàng chuyển từ nhà mạng khác (Viettel, VNPT…) sang lắp mạng FPT Đồng Tháp sẽ được nhân viên tư vấn phương án chuyển đổi phù hợp, áp dụng chương trình khuyến mãi hiện hành và trang bị Modem Wi-Fi 6. Mức ưu đãi cụ thể phụ thuộc chương trình tại thời điểm đăng ký.
Anh/chị có thể báo hỗ trợ kỹ thuật qua 2 kênh:
– Báo hỏng trên ứng dụng Hi FPT (có thể theo dõi kỹ thuật viên đang đến).
– Liên hệ Tổng đài CSKH FPT 24/7: 1900 6600. Kỹ thuật viên FPT tại Đồng Tháp sẽ đến khắc phục tại nhà, thường trong vòng 2 – 4 tiếng.




