Từ khi tỉnh Gia Lai hợp nhất với Bình Định, nhu cầu internet ổn định tăng rõ rệt: sinh viên ở phường Quy Nhơn cần mạng học online, homestay và khu lưu trú ven biển Quy Nhơn, đảo Nhơn Châu cần Wi-Fi phủ rộng, nhà vườn cà phê, hồ tiêu quanh Pleiku, Chư Prông cần đường truyền chạy suốt ngày để chốt đơn livestream, còn công nhân, tiểu thương ở An Nhơn, Hoài Nhơn, An Khê cần mạng ổn định sau giờ làm. Bài viết này giúp bạn chọn đúng gói, biết rõ chi phí và đăng ký Lắp mạng FPT Gia Lai.
Lắp mạng FPT khu vực Gia Lai mang đến giải pháp Internet cáp quang tốc độ cao, ổn định cùng nhiều chương trình ưu đãi dành riêng cho khách hàng trong tỉnh. Bạn đang tìm một gói cước chất lượng cho công việc, học tập hay giải trí nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu? Bài viết cung cấp bảng giá mới nhất, thủ tục đăng ký đơn giản và những ưu điểm khi chọn dịch vụ của FPT Telecom tại Gia Lai.

Vì Sao Nên Lắp Mạng FPT Gia Lai?
Lựa chọn lắp mạng FPT Gia Lai là giải pháp phù hợp cho gia đình, cá nhân và doanh nghiệp đang cần đường truyền Internet tốc độ cao để học tập, làm việc trực tuyến, xem phim 4K và chơi game online. Với công nghệ cáp quang hiện đại, thiết bị WiFi thế hệ mới cùng các chương trình ưu đãi theo từng thời điểm, FPT mang đến nhiều lựa chọn gói cước đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng Internet tại Gia Lai.
Cáp quang ổn định cho cả Pleiku, Quy Nhơn và vùng ven
Khi đăng ký Internet FPT Gia Lai, khách hàng có thể lựa chọn các gói cước cáp quang phù hợp với số lượng thiết bị và nhu cầu sử dụng thực tế. Đường truyền đáp ứng tốt các hoạt động như học trực tuyến, họp video, xem truyền hình Internet, livestream và chơi game online.
Dịch vụ hướng đến khách hàng tại TP. Pleiku trước đây và các khu vực thuộc tỉnh Gia Lai hiện nay. Khả năng cung cấp dịch vụ cụ thể phụ thuộc vào hạ tầng cáp quang tại địa chỉ đăng ký.
Miễn phí lắp đặt, tặng modem WiFi 6
Một trong những lý do nhiều khách hàng quan tâm đến dịch vụ lắp mạng FPT Gia Lai là các chương trình ưu đãi dành cho thuê bao mới. Tùy gói cước và chính sách áp dụng tại thời điểm đăng ký, khách hàng có thể được hưởng những quyền lợi như:
- Ưu đãi phí lắp đặt: Có thể được miễn phí công lắp đặt khi đáp ứng điều kiện của chương trình.
- Trang bị modem WiFi 6: Hỗ trợ kết nối nhiều thiết bị, cải thiện hiệu quả sử dụng mạng không dây khi thiết bị đầu cuối tương thích.
- Nhiều gói cước linh hoạt: Lựa chọn gói Internet riêng hoặc combo Internet và truyền hình theo nhu cầu.
- Tiết kiệm chi phí ban đầu: Có thể nhận thêm ưu đãi khi đăng ký trả trước theo chương trình hiện hành.
Để biết chính xác giá cước, phí hòa mạng và ưu đãi đang áp dụng tại địa phương, khách hàng nên kiểm tra thông tin trước khi xác nhận đăng ký.
Kỹ thuật viên có mặt tận nhà nhanh chóng
Khi đăng ký lắp mạng FPT tại Gia Lai, khách hàng được tiếp nhận thông tin để kiểm tra hạ tầng, tư vấn gói cước và sắp xếp lịch triển khai dịch vụ. Kỹ thuật viên sẽ thực hiện lắp đặt, cấu hình thiết bị và hướng dẫn khách hàng kết nối WiFi sau khi hoàn tất các bước cần thiết.
Đối với khách hàng tại Pleiku và những khu vực lân cận, thời gian triển khai phụ thuộc vào tình trạng hạ tầng, lịch kỹ thuật và điều kiện thực tế tại địa chỉ đăng ký. Khách hàng nên cung cấp địa chỉ cụ thể để được kiểm tra khả năng lắp đặt và thời gian dự kiến.
Bảng Giá Lắp Mạng FPT Gia Lai Mới Nhất 2026
| Bảng Giá Cước Internet FPT Gia Lai | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Gói cước | Băng thông Download | Băng thông Upload | Thiết bị phát Wifi 6 | Phí Hòa Mạng | Giá Internet Only | Giá Combo Truyền Hình | Giá Combo ngoại hạng anh |
| GIGA | 300Mbps | 300Mbps | 1 | 299,000 VND | 195,000 VND | 209,000 VND | 220,000 VND |
| GIGA F1 | 300Mbps | 300Mbps | 2 | 399,000 VND | 215,000 VND | 229,000 VND | 240,000 VND |
| GIGA F2 | 300Mbps | 300Mbps | 3 | 399,000 VND | 235,000 VND | 249,000 VND | 260,000 VND |
| SKY | Upto 1Gbps | 300Mbps | 1 | 299,000 VND | 195,000 VND | 220,000 VND | 239,000 VND |
| SKY F1 | Upto 1Gbps | 300Mbps | 2 | 399,000 VND | 215,000 VND | 240,000 VND | 259,000 VND |
| SKY F2 | Upto 1Gbps | 300Mbps | 3 | 399,000 VND | 235,000 VND | 260,000 VND | 279,000 VND |
| META | Upto 1Gbps | Upto 1Gbps | 1 | 299,000 VND | 295,000 VND | 315,000 VND | 339,000 VND |
| META F1 | Upto 1Gbps | Upto 1Gbps | 2 | 399,000 VND | 315,000 VND | 335,000 VND | 359,000 VND |
| META F2 | Upto 1Gbps | Upto 1Gbps | 3 | 399,000 VND | 335,000 VND | 355,000 VND | 379,000 VND |
Ghi chú & Khuyến mãi:
- Trả trước 6 tháng KO Tặng tháng
- Trả trước 12 tháng Tặng 1 tháng
- Lắp Combo ngoại hạng anh được miễn phí Play box
- Gói combo ngoại hạng anh bắt buộc từ sky
| Giá box thêm | Thiết bị 1 (lần đầu) | Thiết bị 1+ |
|---|---|---|
| Toàn Quốc | 550,000 | 660,000 |
Khu Vực Phủ Sóng Internet FPT Tại Gia Lai
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Gia Lai được hợp nhất với tỉnh Bình Định, lấy tên là tỉnh Gia Lai. Sau sắp xếp, tỉnh có 135 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 110 xã và 25 phường. Dưới đây là bảng tra cứu đầy đủ để bạn xác định địa chỉ khi đăng ký lắp mạng FPT Gia Lai.
| STT | Phường/Xã mới | Loại hình | Sáp nhập từ các đơn vị cũ | Tỉnh cũ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Xã An Nhơn Tây | Xã | Xã Nhơn Lộc và Nhơn Tân | Bình Định |
| 2 | Xã Phù Cát | Xã | Thị trấn Ngô Mây, xã Cát Trinh và xã Cát Tân | Bình Định |
| 3 | Xã Xuân An | Xã | Xã Cát Nhơn và Cát Tường | Bình Định |
| 4 | Xã Ngô Mây | Xã | Xã Cát Hưng, Cát Thắng và Cát Chánh | Bình Định |
| 5 | Xã Cát Tiến | Xã | Thị trấn Cát Tiến, xã Cát Thành và xã Cát Hải | Bình Định |
| 6 | Xã Đề Gi | Xã | Thị trấn Cát Khánh, xã Cát Minh và xã Cát Tài | Bình Định |
| 7 | Xã Hòa Hội | Xã | Xã Cát Hanh và Cát Hiệp | Bình Định |
| 8 | Xã Hội Sơn | Xã | Xã Cát Lâm và Cát Sơn | Bình Định |
| 9 | Xã Phù Mỹ | Xã | Thị trấn Phù Mỹ, xã Mỹ Quang và xã Mỹ Chánh Tây | Bình Định |
| 10 | Xã An Lương | Xã | Xã Mỹ Chánh, Mỹ Thành và Mỹ Cát | Bình Định |
| 11 | Xã Bình Dương | Xã | Thị trấn Bình Dương, xã Mỹ Lợi và xã Mỹ Phong | Bình Định |
| 12 | Xã Phù Mỹ Đông | Xã | Xã Mỹ An, Mỹ Thọ và Mỹ Thắng | Bình Định |
| 13 | Xã Phù Mỹ Tây | Xã | Xã Mỹ Trinh và Mỹ Hòa | Bình Định |
| 14 | Xã Phù Mỹ Nam | Xã | Xã Mỹ Tài và Mỹ Hiệp | Bình Định |
| 15 | Xã Phù Mỹ Bắc | Xã | Xã Mỹ Đức, Mỹ Châu và Mỹ Lộc | Bình Định |
| 16 | Xã Tuy Phước | Xã | Thị trấn Tuy Phước, thị trấn Diêu Trì, xã Phước Thuận, xã Phước Nghĩa và xã Phước Lộc | Bình Định |
| 17 | Xã Tuy Phước Đông | Xã | Xã Phước Sơn, Phước Hòa và Phước Thắng | Bình Định |
| 18 | Xã Tuy Phước Tây | Xã | Xã Phước An và Phước Thành | Bình Định |
| 19 | Xã Tuy Phước Bắc | Xã | Xã Phước Hiệp, Phước Hưng và Phước Quang | Bình Định |
| 20 | Xã Tây Sơn | Xã | Thị trấn Phú Phong, xã Tây Xuân và xã Bình Nghi | Bình Định |
| 21 | Xã Bình Khê | Xã | Xã Tây Giang và Tây Thuận | Bình Định |
| 22 | Xã Bình Phú | Xã | Xã Vĩnh An, Bình Tường và Tây Phú | Bình Định |
| 23 | Xã Bình Hiệp | Xã | Xã Bình Thuận, Bình Tân và Tây An | Bình Định |
| 24 | Xã Bình An | Xã | Xã Tây Vinh, Tây Bình, Bình Hòa và Bình Thành | Bình Định |
| 25 | Xã Hoài Ân | Xã | Thị trấn Tăng Bạt Hổ, xã Ân Phong, xã Ân Đức và xã Ân Tường Đông | Bình Định |
| 26 | Xã Ân Tường | Xã | Xã Ân Tường Tây, Ân Hữu và Đak Mang | Bình Định |
| 27 | Xã Kim Sơn | Xã | Xã Ân Nghĩa và Bok Tới | Bình Định |
| 28 | Xã Vạn Đức | Xã | Xã Ân Sơn, Ân Tín và Ân Thạnh | Bình Định |
| 29 | Xã Ân Hảo | Xã | Xã Ân Hảo Tây, Ân Hảo Đông và Ân Mỹ | Bình Định |
| 30 | Xã Vân Canh | Xã | Thị trấn Vân Canh, xã Canh Thuận, xã Canh Hòa và một phần xã Canh Hiệp | Bình Định |
| 31 | Xã Canh Vinh | Xã | Xã Canh Vinh, Canh Hiển, một phần xã Canh Liên và phần còn lại của xã Canh Hiệp | Bình Định |
| 32 | Xã Canh Liên | Xã | Phần còn lại của xã Canh Liên | Bình Định |
| 33 | Xã Vĩnh Thạnh | Xã | Thị trấn Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Hảo | Bình Định |
| 34 | Xã Vĩnh Thịnh | Xã | Xã Vĩnh Hiệp và Vĩnh Thịnh | Bình Định |
| 35 | Xã Vĩnh Quang | Xã | Xã Vĩnh Thuận, Vĩnh Hòa và Vĩnh Quang | Bình Định |
| 36 | Xã Vĩnh Sơn | Xã | Xã Vĩnh Kim và Vĩnh Sơn | Bình Định |
| 37 | Xã An Hòa | Xã | Xã An Hòa, An Quang và một phần xã An Nghĩa | Bình Định |
| 38 | Xã An Lão | Xã | Thị trấn An Lão, xã An Tân và xã An Hưng | Bình Định |
| 39 | Xã An Vinh | Xã | Xã An Trung (huyện An Lão), An Dũng và An Vinh | Bình Định |
| 40 | Xã An Toàn | Xã | Xã An Toàn và phần còn lại của xã An Nghĩa | Bình Định |
| 41 | Xã Biển Hồ | Xã | Xã Nghĩa Hưng, Chư Đang Ya, Hà Bầu và Biển Hồ | Gia Lai |
| 42 | Xã Gào | Xã | Xã Ia Kênh, Ia Pếch và Gào | Gia Lai |
| 43 | Xã Ia Ly | Xã | Thị trấn Ia Ly, xã Ia Mơ Nông và xã Ia Kreng | Gia Lai |
| 44 | Xã Chư Păh | Xã | Thị trấn Phú Hòa, xã Nghĩa Hòa và xã Hòa Phú | Gia Lai |
| 45 | Xã Ia Khươl | Xã | Xã Đăk Tơ Ver, Hà Tây và Ia Khươl | Gia Lai |
| 46 | Xã Ia Phí | Xã | Xã Ia Ka, Ia Nhin và Ia Phí | Gia Lai |
| 47 | Xã Chư Prông | Xã | Thị trấn Chư Prông, xã Ia Phìn, xã Ia Kly và xã Ia Drang | Gia Lai |
| 48 | Xã Bàu Cạn | Xã | Xã Thăng Hưng, Bình Giáo và Bàu Cạn | Gia Lai |
| 49 | Xã Ia Boòng | Xã | Xã Ia O (huyện Chư Prông), Ia Me và Ia Boòng | Gia Lai |
| 50 | Xã Ia Lâu | Xã | Xã Ia Piơr và Ia Lâu | Gia Lai |
| 51 | Xã Ia Pia | Xã | Xã Ia Ga, Ia Vê và Ia Pia | Gia Lai |
| 52 | Xã Ia Tôr | Xã | Xã Ia Băng (huyện Chư Prông), Ia Bang và Ia Tôr | Gia Lai |
| 53 | Xã Chư Sê | Xã | Thị trấn Chư Sê, xã Dun, xã Ia Blang, xã Ia Pal và xã Ia Glai | Gia Lai |
| 54 | Xã Bờ Ngoong | Xã | Xã Bar Măih, Ia Tiêm, Chư Pơng và Bờ Ngoong | Gia Lai |
| 55 | Xã Ia Ko | Xã | Xã Ia Hlốp, Ia Hla và Ia Ko | Gia Lai |
| 56 | Xã Al Bá | Xã | Xã Ayun (huyện Chư Sê), Kông Htok và Al Bá | Gia Lai |
| 57 | Xã Chư Pưh | Xã | Thị trấn Nhơn Hòa, xã Chư Don và xã Ia Phang | Gia Lai |
| 58 | Xã Ia Le | Xã | Xã Ia Blứ và Ia Le | Gia Lai |
| 59 | Xã Ia Hrú | Xã | Xã Ia Dreng, Ia Rong, HBông và Ia Hrú | Gia Lai |
| 60 | Xã Cửu An | Xã | Xã Tú An, Xuân An, Song An và Cửu An | Gia Lai |
| 61 | Xã Đak Pơ | Xã | Thị trấn Đak Pơ, xã Hà Tam, xã An Thành và xã Yang Bắc | Gia Lai |
| 62 | Xã Ya Hội | Xã | Xã Phú An và Ya Hội | Gia Lai |
| 63 | Xã Kbang | Xã | Thị trấn Kbang, xã Lơ Ku và xã Đak Smar | Gia Lai |
| 64 | Xã Kông Bơ La | Xã | Xã Đông, Nghĩa An và Kông Bơ La | Gia Lai |
| 65 | Xã Tơ Tung | Xã | Xã Kông Lơng Khơng và Tơ Tung | Gia Lai |
| 66 | Xã Sơn Lang | Xã | Xã Sơ Pai và Sơn Lang | Gia Lai |
| 67 | Xã Đak Rong | Xã | Xã Kon Pne và Đak Rong | Gia Lai |
| 68 | Xã Kông Chro | Xã | Thị trấn Kông Chro, xã Yang Trung và xã Yang Nam | Gia Lai |
| 69 | Xã Ya Ma | Xã | Xã Đăk Tơ Pang, Kông Yang và Ya Ma | Gia Lai |
| 70 | Xã Chư Krey | Xã | Xã An Trung (huyện Kông Chro) và Chư Krey | Gia Lai |
| 71 | Xã SRó | Xã | Xã Đăk Kơ Ning và SRó | Gia Lai |
| 72 | Xã Đăk Song | Xã | Xã Đăk Pling và Đăk Song | Gia Lai |
| 73 | Xã Chơ Long | Xã | Xã Đăk Pơ Pho và Chơ GLong | Gia Lai |
| 74 | Xã Ia Rbol | Xã | Xã Chư Băh và Ia Rbol | Gia Lai |
| 75 | Xã Ia Sao | Xã | Xã Ia Sao (thị xã Ayun Pa) và Ia Rtô | Gia Lai |
| 76 | Xã Phú Thiện | Xã | Thị trấn Phú Thiện, xã Ia Sol, xã Ia Piar và xã Ia Yeng | Gia Lai |
| 77 | Xã Chư A Thai | Xã | Xã Ayun Hạ, Ia Ake và Chư A Thai | Gia Lai |
| 78 | Xã Ia Hiao | Xã | Xã Chrôh Pơnan, Ia Peng và Ia Hiao | Gia Lai |
| 79 | Xã Pờ Tó | Xã | Xã Chư Răng và Pờ Tó | Gia Lai |
| 80 | Xã Ia Pa | Xã | Xã Ia Mrơn, Kim Tân và Ia Trôk | Gia Lai |
| 81 | Xã Ia Tul | Xã | Xã Chư Mố, Ia Broăi, Ia Kdăm và Ia Tul | Gia Lai |
| 82 | Xã Phú Túc | Xã | Thị trấn Phú Túc, xã Phú Cần, xã Chư Ngọc, xã Ia Mlah và xã Đất Bằng | Gia Lai |
| 83 | Xã Ia Dreh | Xã | Xã Ia Rmok, Krông Năng và Ia Dreh | Gia Lai |
| 84 | Xã Ia Rsai | Xã | Xã Chư RCăm, Chư Gu và Ia Rsai | Gia Lai |
| 85 | Xã Uar | Xã | Xã Ia Rsươm, Chư Drăng và Uar | Gia Lai |
| 86 | Xã Đak Đoa | Xã | Thị trấn Đak Đoa, xã Tân Bình và xã Glar | Gia Lai |
| 87 | Xã Kon Gang | Xã | Xã Đak Krong, Hneng, Nam Yang và Kon Gang | Gia Lai |
| 88 | Xã Ia Băng | Xã | Xã Ia Băng (huyện Đak Đoa), Adơk và Ia Pết | Gia Lai |
| 89 | Xã KDang | Xã | Xã Hnol, Trang và KDang | Gia Lai |
| 90 | Xã Đak Sơmei | Xã | Xã Hà Đông và Đak Sơmei | Gia Lai |
| 91 | Xã Mang Yang | Xã | Thị trấn Kon Dơng, xã Đăk Yă, xã Đak Djrăng và xã Hải Yang | Gia Lai |
| 92 | Xã Lơ Pang | Xã | Xã Đê Ar, Kon Thụp và Lơ Pang | Gia Lai |
| 93 | Xã Kon Chiêng | Xã | Xã Đak Trôi và Kon Chiêng | Gia Lai |
| 94 | Xã Hra | Xã | Xã Đak Ta Ley và Hra | Gia Lai |
| 95 | Xã Ayun | Xã | Xã Đak Jơ Ta và Ayun (huyện Mang Yang) | Gia Lai |
| 96 | Xã Ia Grai | Xã | Thị trấn Ia Kha, xã Ia Bă và xã Ia Grăng | Gia Lai |
| 97 | Xã Ia Krái | Xã | Xã Ia Tô, Ia Khai và Ia Krái | Gia Lai |
| 98 | Xã Ia Hrung | Xã | Xã Ia Sao (huyện Ia Grai), Ia Yok, Ia Dêr và Ia Hrung | Gia Lai |
| 99 | Xã Đức Cơ | Xã | Thị trấn Chư Ty và xã Ia Kriêng | Gia Lai |
| 100 | Xã Ia Dơk | Xã | Xã Ia Kla và Ia Dơk | Gia Lai |
| 101 | Xã Ia Krêl | Xã | Xã Ia Lang, Ia Din và Ia Krêl | Gia Lai |
| 102 | Phường Quy Nhơn | Phường | Phường Đống Đa (thành phố Quy Nhơn), phường Hải Cảng, phường Thị Nại và phường Trần Phú | Bình Định |
| 103 | Phường Quy Nhơn Đông | Phường | Phường Nhơn Bình, xã Nhơn Hội, xã Nhơn Lý và xã Nhơn Hải | Bình Định |
| 104 | Phường Quy Nhơn Tây | Phường | Phường Bùi Thị Xuân và xã Phước Mỹ | Bình Định |
| 105 | Phường Quy Nhơn Nam | Phường | Phường Ngô Mây (thành phố Quy Nhơn), phường Nguyễn Văn Cừ, phường Quang Trung và phường Ghềnh Ráng | Bình Định |
| 106 | Phường Quy Nhơn Bắc | Phường | Phường Trần Quang Diệu và phường Nhơn Phú | Bình Định |
| 107 | Phường Bình Định | Phường | Phường Bình Định, xã Nhơn Khánh và xã Nhơn Phúc | Bình Định |
| 108 | Phường An Nhơn | Phường | Phường Đập Đá, xã Nhơn Mỹ và xã Nhơn Hậu | Bình Định |
| 109 | Phường An Nhơn Đông | Phường | Phường Nhơn Hưng và xã Nhơn An | Bình Định |
| 110 | Phường An Nhơn Nam | Phường | Phường Nhơn Hòa và xã Nhơn Thọ | Bình Định |
| 111 | Phường An Nhơn Bắc | Phường | Phường Nhơn Thành, xã Nhơn Phong và xã Nhơn Hạnh | Bình Định |
| 112 | Phường Bồng Sơn | Phường | Phường Hoài Đức và phường Bồng Sơn | Bình Định |
| 113 | Phường Hoài Nhơn | Phường | Phường Hoài Thanh, phường Tam Quan Nam và phường Hoài Thanh Tây | Bình Định |
| 114 | Phường Tam Quan | Phường | Phường Tam Quan và xã Hoài Châu | Bình Định |
| 115 | Phường Hoài Nhơn Đông | Phường | Phường Hoài Hương, xã Hoài Hải và xã Hoài Mỹ | Bình Định |
| 116 | Phường Hoài Nhơn Tây | Phường | Phường Hoài Hảo và xã Hoài Phú | Bình Định |
| 117 | Phường Hoài Nhơn Nam | Phường | Phường Hoài Tân và phường Hoài Xuân | Bình Định |
| 118 | Phường Hoài Nhơn Bắc | Phường | Phường Tam Quan Bắc, xã Hoài Sơn và xã Hoài Châu Bắc | Bình Định |
| 119 | Phường Pleiku | Phường | Phường Tây Sơn (thành phố Pleiku), phường Hội Thương, phường Hoa Lư, phường Phù Đổng và xã Trà Đa | Gia Lai |
| 120 | Phường Hội Phú | Phường | Phường Trà Bá, phường Chi Lăng và phường Hội Phú | Gia Lai |
| 121 | Phường Thống Nhất | Phường | Phường Đống Đa (thành phố Pleiku), phường Yên Thế và phường Thống Nhất | Gia Lai |
| 122 | Phường Diên Hồng | Phường | Phường Yên Đỗ, phường Ia Kring, phường Diên Hồng và xã Diên Phú | Gia Lai |
| 123 | Phường An Phú | Phường | Phường Thắng Lợi, xã Chư Á và xã An Phú | Gia Lai |
| 124 | Phường An Khê | Phường | Phường Ngô Mây, phường Tây Sơn (thị xã An Khê), phường An Phú, phường An Phước, phường An Tân và xã Thành An | Gia Lai |
| 125 | Phường An Bình | Phường | Phường An Bình, xã Tân An và xã Cư An | Gia Lai |
| 126 | Phường Ayun Pa | Phường | Phường Đoàn Kết, phường Sông Bờ, phường Cheo Reo và phường Hòa Bình | Gia Lai |
| 127 | Xã Ia O | Xã | Giữ nguyên, không sáp nhập | Gia Lai |
| 128 | Xã Nhơn Châu | Xã | Giữ nguyên, không sáp nhập | Bình Định |
| 129 | Xã Ia Púch | Xã | Giữ nguyên, không sáp nhập | Gia Lai |
| 130 | Xã Ia Mơ | Xã | Giữ nguyên, không sáp nhập | Gia Lai |
| 131 | Xã Ia Pnôn | Xã | Giữ nguyên, không sáp nhập | Gia Lai |
| 132 | Xã Ia Nan | Xã | Giữ nguyên, không sáp nhập | Gia Lai |
| 133 | Xã Ia Dom | Xã | Giữ nguyên, không sáp nhập | Gia Lai |
| 134 | Xã Ia Chia | Xã | Giữ nguyên, không sáp nhập | Gia Lai |
| 135 | Xã Krong | Xã | Giữ nguyên, không sáp nhập | Gia Lai |
Khu vực Pleiku và Tây Nguyên (Gia Lai cũ)
Nhu cầu lắp mạng FPT Gia Lai ngày càng đa dạng, từ hộ gia đình, sinh viên đến cửa hàng và doanh nghiệp cần kết nối Internet ổn định. Tại khu vực Pleiku và các địa bàn lân cận, khách hàng có thể tham khảo dịch vụ internet FPT Gia Lai với nhiều gói cước phù hợp cho học tập trực tuyến, làm việc từ xa, xem phim chất lượng cao và chơi game online.
Bên cạnh tốc độ đường truyền, hệ thống wifi FPT Pleiku cũng là yếu tố đáng quan tâm đối với những gia đình sử dụng nhiều điện thoại, máy tính, Smart TV và camera cùng lúc. Tùy nhu cầu thực tế, khách hàng có thể lựa chọn gói Internet phù hợp và tìm hiểu các chương trình trang bị modem WiFi 6 theo chính sách hiện hành.
Khu vực Quy Nhơn và vùng ven biển (Bình Định cũ)
Đối với khách hàng tại Quy Nhơn và các khu vực ven biển thuộc địa bàn Bình Định trước đây, dịch vụ lắp mạng FPT Quy Nhơn là lựa chọn để đáp ứng nhu cầu kết nối Internet tại nhà, cửa hàng, văn phòng và cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch.
Khách hàng nên cung cấp địa chỉ lắp đặt cụ thể để được kiểm tra hạ tầng, tư vấn gói cước và xác nhận khả năng triển khai. Việc lựa chọn đúng gói Internet sẽ giúp tối ưu chi phí và đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng hằng ngày, từ truy cập website, học trực tuyến đến livestream và giải trí trực tuyến.
Khu vực xa trung tâm cần khảo sát trước
Tại các xã, khu dân cư xa trung tâm hoặc khu vực có địa hình phức tạp, khách hàng nên liên hệ kiểm tra hạ tầng trước khi đăng ký cáp quang FPT Gia Lai. Khả năng cung cấp dịch vụ phụ thuộc vào tuyến cáp hiện có, vị trí công trình và điều kiện triển khai thực tế.
Sau khi tiếp nhận thông tin, nhân viên sẽ hỗ trợ kiểm tra địa chỉ, tư vấn gói cước và thông báo các khoản phí, ưu đãi áp dụng nếu đủ điều kiện. Đây là bước cần thiết để khách hàng chủ động về chi phí và thời gian lắp đặt, đồng thời lựa chọn phương án Internet phù hợp với nhu cầu sử dụng.
5 Bước Đăng Ký Lắp Mạng FPT Gia Lai
Quy trình đăng ký gồm 5 bước, chia làm ba chặng: chuẩn bị trước khi ký, ký hợp đồng và thanh toán, ngày kỹ thuật viên đến nhà. Bạn có thể đăng ký online, gọi hotline hoặc đến trực tiếp văn phòng giao dịch FPT tại xã, phường của mình.
Trước Khi Ký: Đăng Ký, Khảo Sát Hạ Tầng Và Chuẩn Bị Giấy Tờ
Bước 1 – Liên hệ đăng ký: điền form trên website fpt-24h.com.vn, gọi hotline/Zalo 097.4957.626 hoặc đến văn phòng giao dịch FPT gần nhà (mở cửa 07h30 – 18h00, từ Thứ Hai đến Chủ Nhật).
Bước 2 – Tư vấn và khảo sát: nhân viên hỏi địa chỉ lắp đặt (Phường/Xã, chung cư) để khảo sát hạ tầng, sau đó tư vấn gói cước và khuyến mãi đúng khu vực.
Bước 3 – Cung cấp thông tin hợp đồng: Họ và tên, Số điện thoại chính chủ, địa chỉ lắp đặt và gói cước mong muốn.
Giấy tờ cần chuẩn bị tùy đối tượng đăng ký:
- Cá nhân, hộ gia đình, sinh viên: 01 bản sao CCCD/CMND hoặc sổ hộ khẩu.
- Người nước ngoài: 01 bản photo hộ chiếu.
- Quán game, công ty, doanh nghiệp: 01 bản sao công chứng giấy phép kinh doanh.
Ký Hợp Đồng Điện Tử Bằng Mã OTP Và Thanh Toán
Bước 4 – Xác nhận hợp đồng và thanh toán: sau khi bạn cung cấp đủ thông tin, tổng đài FPT gửi tin nhắn SMS đến số điện thoại đăng ký, kèm đường dẫn và mã OTP. Bạn nhập mã để ký hợp đồng điện tử, rồi thanh toán phí hòa mạng và tiền cước theo số tháng đóng trước.
Tổng số tiền ban đầu được tính từ ba yếu tố: gói cước, số tháng đóng trước và phí hòa mạng.
Ví dụ, gói Giga tại huyện ngoại thành đóng trước 6 tháng là 200.000đ x 6 + 299.000đ = 1.499.000đ. Đóng 12 tháng thì tính tương tự.
Ngày Kỹ Thuật Viên Đến: Lắp Đặt, Speedtest Và Nghiệm Thu
Bước 5 – Lắp đặt và nghiệm thu: kỹ thuật viên FPT đến tận địa chỉ đăng ký để kéo cáp, lắp modem và cấu hình thiết bị. Trước khi ký nghiệm thu, bạn nên:
- Chạy Speedtest ngay tại nơi hay dùng Internet nhất để kiểm tra tốc độ thực tế.
- Thử kết nối vài thiết bị ở các phòng khác nhau để xem sóng WiFi có phủ đủ không.
- Cài ứng dụng Hi FPT để đổi mật khẩu WiFi và biết cách báo sự cố sau này.
Khi gặp sự cố, bạn có thể gọi hotline CSKH 1900 6600, báo qua ứng dụng Hi FPT hoặc trực tiếp quầy gia đình khu vực Gia Lai. Kỹ thuật viên thường có mặt xử lý trong vòng 4 giờ.
Hỏi Nhanh Đáp Gọn Về Lắp Mạng FPT Gia Lai
Phí Hòa Mạng Ban Đầu khi đăng ký Internet FPT là gì? Bao Nhiêu?
Phí hòa mạng là khoản thu một lần khi đăng ký mới, dùng cho việc khảo sát, kéo cáp và lắp đặt thiết bị đầu tiên. Khách hàng cá nhân, hộ gia đình thường nộp 299.000đ hoặc 399.000đ, tùy gói cước và chương trình. Khách hàng doanh nghiệp nộp 500.000đ – 700.000đ tùy gói. Khoản này được tính riêng, chưa gồm tiền cước hằng tháng.
Đóng Trước 6 – 12 Tháng Cước Có Được Tặng Thêm Tháng Dùng Miễn Phí?
Có. Khi đóng trước 6 hoặc 12 tháng, khách hàng được trang bị modem WiFi 6 hai băng tần chuẩn AX, tặng thêm khoảng 1 – 2 tháng cước và có thể kèm voucher giảm giá. Số tháng tặng cụ thể phụ thuộc chương trình tại từng thời điểm, nên hãy hỏi nhân viên tư vấn khi đăng ký. Các gói doanh nghiệp có ưu đãi riêng.
Đăng Ký Lắp Đặt Internet FPT Vào Thứ 7, Chủ Nhật Và Ngày Lễ Được Không?
Được. FPT vẫn hỗ trợ lắp đặt vào Thứ 7, Chủ Nhật và các ngày lễ. Bạn chỉ cần hoàn tất thủ tục đăng ký trước ít nhất 1 ngày để được sắp xếp lịch kỹ thuật viên.

Liên Hệ Lắp Mạng FPT Gia Lai, Khảo Sát Miễn Phí Ngay Trong Ngày
Nếu cần lắp Internet FPT, gói giải trí FPT Play hay FPT Camera, hãy gọi hotline 097.4957.626 để được tư vấn gói phù hợp và khảo sát hạ tầng miễn phí ngay trong ngày. Bạn cũng có thể để lại thông tin trên website, nhân viên sẽ gọi lại sớm.
- Đơn vị: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – FPT Telecom Gia Lai
- Hotline/Zalo: 097.4957.626
- Website đăng ký: fpt-24h.com.vn
- Giờ làm việc văn phòng: 07h30 – 18h00, từ Thứ Hai đến Chủ Nhật
Câu hỏi thường gặp khi lắp mạng FPT Gia Lai
– Khi đăng ký trả trước 6 hoặc 12 tháng: Anh/chị được miễn phí 100% công lắp đặt, trang bị miễn phí Modem Wi-Fi 6 thế hệ mới và tặng thêm từ 1 – 2 tháng cước sử dụng.
– Khi chọn thanh toán trả sau hàng tháng: Anh/chị chỉ cần đóng phí hòa mạng ban đầu theo quy định hiện hành và cam kết không phát sinh thêm bất kỳ chi phí dây cáp hay kỹ thuật nào khác.
Hoàn toàn được! FPT Telecom hỗ trợ đăng ký cho tất cả khách hàng thuê nhà, sinh viên, người đi làm tại Gia Lai. Thủ tục cực kỳ đơn giản, chỉ cần chuẩn bị Căn cước công dân (CCCD) photo hoặc ảnh chụp bản gốc, không yêu cầu hộ khẩu Gia Lai hay tài sản thế chấp.
FPT Telecom Gia Lai cam kết triển khai cực nhanh trong vòng 12 – 24 giờ kể từ khi hoàn tất hợp đồng điện tử. Nếu anh/chị hoàn tất đăng ký vào buổi sáng, kỹ thuật viên khu vực sẽ hỗ trợ qua khảo sát và hoàn thành lắp đặt ngay trong ngày.
Với nhà nhiều tầng hoặc diện tích rộng, anh/chị nên lựa chọn các gói cước FPT Wi-Fi 6 Mesh (như gói Sky Mesh hoặc Meta Mesh). Hệ thống sẽ bao gồm 1 Modem chính kết hợp cùng các thiết bị Wi-Fi Mesh phụ giúp phủ sóng xuyên tường toàn bộ căn nhà, loại bỏ hoàn toàn vùng sóng yếu mà không cần đi dây mạng lằng nhằng.
Các gói cước cáp quang FPT được tối ưu riêng dải băng thông không giới hạn lên tới 1Gbps. Đặc biệt, gói F-Game được tích hợp sẵn tính năng Ultra Fast giúp tự động tối ưu tuyến đường truyền, giảm ping tối đa khi chơi game online và phát livestream/xem truyền hình FPT Play độ phân giải 4K mượt mà mà không lo giật lag.
Khách hàng chuyển từ nhà mạng khác (Viettel, VNPT…) sang lắp mạng FPT Gia Lai sẽ nhận được chính sách khuyến mãi đặc biệt: Tặng thêm tháng cước sử dụng, hỗ trợ tư vấn phương án chuyển đổi hạ tầng tối ưu và trang bị thiết bị Modem Wi-Fi 6 hiện đại nhất.
Anh/chị có thể báo hỗ trợ kỹ thuật cực kỳ nhanh chóng qua 2 kênh:
– Báo hỏng 1-click trên ứng dụng Hi FPT (có thể theo dõi định vị GPS thợ kỹ thuật đang đến).
– Liên hệ Tổng đài CSKH FPT 24/7: 1900 6600. Đội ngũ kỹ thuật viên FPT tại các phường/xã Gia Lai sẽ có mặt khắc phục tận nhà trong vòng 2 – 4 tiếng.




