Với địa hình đồi núi trải dài và khí hậu nhiều sương mù, mưa phùn, nhu cầu lắp mạng FPT Cao Bằng không chỉ dừng ở việc “có mạng để dùng”, mà còn đòi hỏi đường truyền ổn định, sóng WiFi phủ đều và dịch vụ hỗ trợ kịp thời. Hạ tầng cáp quang FPT Telecom đáp ứng tốt các tiêu chí này, với mức cước từ 195.000đ/tháng, miễn phí lắp đặt và tặng modem WiFi 6. Bài viết cung cấp đầy đủ thông tin về gói cước, phạm vi phục vụ và quy trình đăng ký để bạn đưa ra quyết định phù hợp.

Tổng Quan Dịch Vụ Internet FPT Tại Cao Bằng
Cao Bằng là địa phương có nền kinh tế đang chuyển dịch mạnh sang du lịch và thương mại biên mậu. Các điểm đến như thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao, khu di tích Pác Bó thu hút lượng lớn du khách mỗi năm, kéo theo sự phát triển của homestay, nhà hàng, quán cà phê và dịch vụ lưu trú. Song song đó, hoạt động mua bán qua cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh khiến nhu cầu kết nối internet ổn định cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh ngày càng cao.
Trong bối cảnh đó, internet cáp quang FPT mang lại ba giá trị cốt lõi: đường truyền ổn định, thiết bị hiện đại và hỗ trợ kỹ thuật nhanh chóng.
Lợi ích khi sử dụng internet FPT Cao Bằng
- Hạ tầng cáp quang thuần: tín hiệu truyền bằng ánh sáng, ít chịu tác động của thời tiết ẩm, sương mù hay sấm sét so với cáp đồng.
- Thiết bị WiFi 6 được trang bị miễn phí: băng thông lớn, ổn định khi nhiều thiết bị kết nối đồng thời.
- Chi phí đầu vào thấp: miễn phí lắp đặt, không phát sinh phí hòa mạng khi đăng ký theo chương trình ưu đãi.
- Hỗ trợ kỹ thuật liên tục: tiếp nhận yêu cầu và xử lý sự cố qua tổng đài, có kỹ thuật viên đến tận nơi khi cần.
- Linh hoạt theo nhu cầu: nhiều cấp độ gói cước cho hộ gia đình, cơ sở lưu trú và doanh nghiệp.
Bảng Giá Cước Internet FPT Cao Bằng
| BẢNG GIÁ INTERNET FPT KHU VỰC CAO BẰNG | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Gói cước | Băng thông Download | Băng thông Upload | Thiết bị phát Wifi | Phí Hòa Mạng | Giá Internet | Giá Combo Truyền Hình Ngoại Hạng Anh |
| GIGA | 300Mbps | 300Mbps | 1 | 299,000 VND | 195,000 VND | 220,000 VND |
| GIGA F1 | 300Mbps | 300Mbps | 2 | 399,000 VND | 215,000 VND | 240,000 VND |
| GIGA F2 | 300Mbps | 300Mbps | 3 | 499,000 VND | 235,000 VND | 260,000 VND |
| SKY | Upto 1Gbps | 300Mbps | 1 | 299,000 VND | 205,000 VND | 239,000 VND |
| SKY F1 | Upto 1Gbps | 300Mbps | 2 | 399,000 VND | 225,000 VND | 259,000 VND |
| SKY F2 | Upto 1Gbps | 300Mbps | 3 | 499,000 VND | 245,000 VND | 279,000 VND |
| META | Upto 1Gbps | Upto 1Gbps | 1 | 299,000 VND | 295,000 VND | 339,000 VND |
| META F1 | Upto 1Gbps | Upto 1Gbps | 2 | 399,000 VND | 315,000 VND | 359,000 VND |
| META F2 | Upto 1Gbps | Upto 1Gbps | 3 | 499,000 VND | 335,000 VND | 369,000 VND |
Ghi chú & Khuyến mãi:
- Trả trước 6 tháng: Không tặng tháng.
- Trả trước 12 tháng: Tặng 1 tháng.
- Tặng camera theo khu vực: Tùy từng khu vực, tùy thời điểm


| Giá Box thêm | Thiết bị 1 (lần đầu) | Thiết bị 1+ |
|---|---|---|
| Đầu Box Truyền Hình | 550,000 VND | 660,000 VND |
Danh Sách Phường Xã Cao Bằng Mới Nhất 2026
| Bảng Danh Sách Các Phường Xã Sau Sáp Nhập Tỉnh Cao Bằng | ||
|---|---|---|
| STT | Tên Phường/Xã mới | Các Phường/Xã Cũ |
| 1 | Phường Thục Phán | Phường Sông Hiến, phường Đề Thám, phường Hợp Giang, xã Hưng Đạo (thành phố Cao Bằng), xã Hoàng Tung |
| 2 | Phường Nùng Trí Cao | Phường Ngọc Xuân, phường Sông Bằng, xã Vĩnh Quang (thành phố Cao Bằng) |
| 3 | Phường Tân Giang | Phường Tân Giang, phường Duyệt Trung, phường Hòa Chung, xã Chu Trinh, xã Lê Chung |
| 4 | Xã Quảng Lâm | Xã Thạch Lâm, xã Quảng Lâm |
| 5 | Xã Nam Quang | Xã Nam Cao, xã Nam Quang |
| 6 | Xã Lý Bôn | Xã Vĩnh Quang (huyện Bảo Lâm), xã Lý Bôn |
| 7 | Xã Bảo Lâm | Thị trấn Pác Miầu, xã Mông Ân, xã Vĩnh Phong |
| 8 | Xã Yên Thổ | Xã Thái Học, xã Thái Sơn, xã Yên Thổ |
| 9 | Xã Sơn Lộ | Xã Sơn Lập, xã Sơn Lộ |
| 10 | Xã Hưng Đạo | Xã Hưng Thịnh, xã Kim Cúc, xã Hưng Đạo (huyện Bảo Lạc) |
| 11 | Xã Bảo Lạc | Thị trấn Bảo Lạc, xã Bảo Toàn, xã Hồng Trị |
| 12 | Xã Cốc Pàng | Xã Đức Hạnh, xã Cốc Pàng |
| 13 | Xã Cô Ba | Xã Thượng Hà, xã Cô Ba |
| 14 | Xã Khánh Xuân | Xã Phan Thanh (huyện Bảo Lạc), xã Khánh Xuân |
| 15 | Xã Xuân Trường | Xã Hồng An, xã Xuân Trường |
| 16 | Xã Huy Giáp | Xã Đình Phùng, xã Huy Giáp |
| 17 | Xã Ca Thành | Xã Yên Lạc, xã Ca Thành |
| 18 | Xã Phan Thanh | Xã Phan Thanh (huyện Nguyên Bình), xã Mai Long |
| 19 | Xã Thành Công | Xã Quang Thành, xã Thành Công |
| 20 | Xã Tam Kim | Xã Hưng Đạo (huyện Nguyên Bình), xã Hoa Thám, xã Tam Kim |
| 21 | Xã Nguyên Bình | Thị trấn Nguyên Bình, xã Thể Dục, xã Vũ Minh |
| 22 | Xã Tĩnh Túc | Thị trấn Tĩnh Túc, xã Triệu Nguyên, xã Vũ Nông |
| 23 | Xã Minh Tâm | Xã Trương Lương, xã Minh Tâm |
| 24 | Xã Thanh Long | Xã Ngọc Động (huyện Hà Quảng), xã Yên Sơn, xã Thanh Long |
| 25 | Xã Cần Yên | Xã Cần Nông, xã Lương Thông, xã Cần Yên |
| 26 | Xã Thông Nông | Thị trấn Thông Nông, xã Đa Thông, xã Lương Can |
| 27 | Xã Trường Hà | Thị trấn Xuân Hòa, xã Quý Quân, xã Sóc Hà, xã Trường Hà |
| 28 | Xã Hà Quảng | Xã Hồng Sỹ, xã Ngọc Đào, xã Mã Ba |
| 29 | Xã Lũng Nặm | Xã Thượng Thôn, xã Lũng Nặm |
| 30 | Xã Tổng Cọt | Xã Nội Thôn, xã Cải Viên, xã Tổng Cọt |
| 31 | Xã Nam Tuấn | Xã Đức Long (huyện Hòa An), xã Dân Chủ, xã Nam Tuấn |
| 32 | Xã Hòa An | Thị trấn Nước Hai, xã Đại Tiến, xã Hồng Việt |
| 33 | Xã Bạch Đằng | Xã Thịnh Vượng, xã Bình Dương, xã Bạch Đằng |
| 34 | Xã Nguyễn Huệ | Xã Quang Trung (huyện Hòa An), xã Ngũ Lão, xã Nguyễn Huệ |
| 35 | Xã Minh Khai | Xã Quang Trọng, xã Minh Khai |
| 36 | Xã Canh Tân | Xã Đức Thông, xã Canh Tân |
| 37 | Xã Kim Đồng | Xã Hồng Nam, xã Thái Cường, xã Kim Đồng |
| 38 | Xã Thạch An | Xã Tiên Thành, xã Vân Trình, xã Lê Lai |
| 39 | Xã Đông Khê | Thị trấn Đông Khê, xã Đức Xuân, xã Trọng Con |
| 40 | Xã Đức Long | Xã Đức Long (huyện Thạch An), xã Thụy Hùng, xã Lê Lợi |
| 41 | Xã Phục Hòa | Thị trấn Tà Lùng, thị trấn Hòa Thuận, xã Mỹ Hưng, xã Đại Sơn |
| 42 | Xã Bế Văn Đàn | Xã Hồng Quang, xã Cách Linh, xã Bế Văn Đàn |
| 43 | Xã Độc Lập | Xã Quảng Hưng, xã Cai Bộ, xã Độc Lập |
| 44 | Xã Quảng Uyên | Thị trấn Quảng Uyên, xã Phi Hải, xã Phúc Sen, xã Chí Thảo |
| 45 | Xã Hạnh Phúc | Xã Ngọc Động (huyện Quảng Hòa), xã Tự Do, xã Hạnh Phúc |
| 46 | Xã Quang Hán | Xã Quang Vinh, xã Quang Hán |
| 47 | Xã Trà Lĩnh | Thị trấn Trà Lĩnh, xã Cao Chương, xã Quốc Toản |
| 48 | Xã Quang Trung | Xã Quang Trung (huyện Trùng Khánh), xã Tri Phương, xã Xuân Nội |
| 49 | Xã Đoài Dương | Xã Trung Phúc, xã Cao Thăng, xã Đoài Dương |
| 50 | Xã Trùng Khánh | Thị trấn Trùng Khánh, xã Đức Hồng, xã Lăng Hiếu, xã Khâm Thành |
| 51 | Xã Đàm Thủy | Xã Chí Viễn, xã Phong Châu, xã Đàm Thủy |
| 52 | Xã Đình Phong | Xã Ngọc Côn, xã Ngọc Khê, xã Phong Nặm, xã Đình Phong |
| 53 | Xã Hạ Lang | Thị trấn Thanh Nhật, xã Thống Nhất, xã Thị Hoa |
| 54 | Xã Lý Quốc | Xã Minh Long, xã Đồng Loan, xã Lý Quốc |
| 55 | Xã Vinh Quý | Xã Cô Ngân, xã An Lạc, xã Kim Loan, xã Vinh Quý |
| 56 | Xã Quang Long | Xã Đức Quang, xã Thắng Lợi, xã Quang Long |
So Sánh Internet FPT, Viettel, VNPT
Nếu bạn đang cân nhắc lắp mạng FPT Cao Bằng hay chọn Viettel, VNPT, hãy đặt cả 3 nhà mạng lên bàn cân qua 5 tiêu chí then chốt dưới đây.
Giá Cước Và Gói Phổ Biến: Ai Rẻ Hơn Ai?
Viettel & VNPT – Tiết kiệm chi phí đầu vào: Viettel và VNPT giữ lợi thế ở phân khúc bình dân (từ 180.000đ – 220.000đ/tháng). Nếu bạn chỉ cần Internet phục vụ đọc báo, xem YouTube cơ bản hoặc muốn tích hợp ưu đãi gọi thoại di động (gói Home Combo VNPT kèm SIM VinaPhone), đây là giải pháp rất kinh tế.
FPT Telecom – Đỉnh cao của Tỷ lệ “Giá / Tốc độ”: Khi chọn lắp mạng FPT tại Cao Bằng, mức cước dao động từ 195.000đ – 230.000đ/tháng nhưng người dùng đã sở hữu đường truyền băng thông download lên tới 1Gbps. Đặc biệt, đường truyền Internet FPT còn hỗ trợ tính năng Ultra Fast tích hợp sẵn cho gói F-Game, giúp giảm độ trễ (ping) tối đa cho các game thủ.
Modem Và Công Nghệ Wi-Fi: Khác Biệt Nằm Ở Thiết Bị Trong Nhà
Nhiều gia đình tại Cao Bằng thường gặp tình trạng “đăng ký gói rất cao nhưng Wi-Fi ở nhà vẫn giật lag” – nguyên nhân chính nằm ở thiết bị Modem đầu cuối.
WiFi 6 Ngay Từ Gói Cơ Bản Có Thực Sự Khác Biệt?
- Viettel & VNPT: Đã trang bị Wi-Fi 6 cho các gói MESH nâng cao. Tín hiệu truyền qua các bộ Mesh phụ hoạt động ổn định trong nhà nhiều tầng.
- FPT Telecom (Điểm sáng nổi bật): Khi người dân quyết định đăng ký lắp đặt Internet FPT Cao Bằng, điểm cộng lớn nhất là 100% khách hàng được trang bị Modem Wi-Fi 6 băng tầng kép ngay từ gói cước cơ bản (Giga, Sky, Meta). Wi-Fi 6 của FPT giúp giảm độ trễ tới 80%, chịu tải cùng lúc 30–50 thiết bị (Smart Home, điện thoại, máy tính). Bên cạnh đó, FPT đã tiên phong thương mại hóa công nghệ Wi-Fi 7 (XGS-PON SpeedX) tại Việt Nam.
Băng Thông 1Gbps: Ai Cần Và Ai Chưa Cần?
- Ai chưa cần: Cá nhân ở trọ, người lớn tuổi chỉ xem thời sự, gia đình dưới 3-4 thiết bị thì mức 150 – 300Mbps của Viettel/VNPT là đủ dùng.
- Ai cần 1Gbps: Các căn hộ chung cư, nhà phố đông thành viên tại Cao Bằng, người làm việc Hybrid (tải file lớn), Streamer hoặc hộ gia đình có 2-3 TV 4K phát song song. Các gói Sky và Meta của FPT giải quyết trọn vẹn bài toán băng thông lớn này.
Truyền Hình Đi Kèm: FPT Play, TV360 Và MyTV
- VNPT MyTV & Viettel TV360: Cung cấp danh sách kênh phong phú, mượt mà. TV360 có lợi thế xem không tốn dung lượng trên hạ tầng 4G/5G Viettel.
- FPT Play (Giải trí & Thể thao đỉnh cao): Đi kèm đường truyền Internet FPT, dịch vụ FPT Play sở hữu bản quyền trọn vẹn các giải đấu hàng đầu như Ngoại Hạng Anh, UEFA Champions League, V-League… Đầu thu FPT Play Box tích hợp Google Assistant điều khiển giọng nói tiếng Việt mượt mà.
Ứng Dụng Quản Lý Và Báo Sự Cố: Hi FPT, My Viettel, My VNPT
- My Viettel & My VNPT: Là các ứng dụng “tất cả trong một”, quản lý từ cước di động, tiền điện nước đến Internet.
- Hi FPT (Chuyên biệt và Thông minh): Người dùng dịch vụ Internet FPT tại Cao Bằng đánh giá rất cao app Hi FPT nhờ khả năng định vị GPS của thợ sửa mạng theo thời gian thực (như app gọi xe), cho phép đổi mật khẩu Wi-Fi, đổi kênh băng tần hay tắt/mở Wi-Fi từ xa chỉ bằng vài cú chạm.
Mẹo nhỏ: Để đăng ký Đăng ký Internet FPT Cao Bằng, bạn có thể thực hiện online qua ứng dụng Hi FPT hoặc website chính thức để nhận ngay các ưu đãi giảm phí hòa mạng và tặng thêm tháng sử dụng bằng cách chọn gói cước hoặc bấm Đăng Ký để được nhân viên tư vấn hỗ trợ 24/7!
Hướng Dẫn Chọn Gói Cước Phù Hợp
Không có nhà mạng nào tốt nhất cho tất cả mọi người. Điều quan trọng là gói cước khớp với cách bạn dùng Internet hằng ngày. Bốn nhóm dưới đây giúp bạn tự đối chiếu nhanh trước khi chốt gói.
Nhà Đông Người, Nhiều Thiết Bị Thông Minh
Gia đình có 4 – 5 người, mỗi người một điện thoại, thêm Smart TV, camera và loa thông minh thì số thiết bị kết nối cùng lúc rất dễ vượt 20. Lúc này điều cần quan tâm là khả năng chịu tải của modem chứ không chỉ tốc độ ghi trên gói cước.
FPT trang bị modem WiFi 6 hai băng tần 2.4 – 5.0 GHz chuẩn AX cho các gói Giga, Sky, Meta. Sóng xuyên tường tốt hơn và ổn định khi nhiều thiết bị truy cập cùng lúc. Với nhóm này, Sky (1Gbps/300Mbps) là điểm cân bằng giữa chi phí và trải nghiệm, còn nhà nhiều tầng hoặc nhiều phòng nên cân nhắc thêm gói Mesh.
Mê Bóng Đá C1, V-League Và Game Thủ Cần Ping Thấp
Người hay xem bóng đá trực tuyến cần đường truyền không giật hình vào giờ cao điểm. Game thủ thì quan tâm độ trễ (ping) nhiều hơn dung lượng tải. Cả hai nhóm đều hưởng lợi từ hạ tầng cáp quang FTTH thuần và modem WiFi 6.
- Xem bóng đá, phim 4K: chọn combo Internet kèm truyền hình FPT Play, đầu FPT Play Box có điều khiển giọng nói.
- Chơi game: gói F-Game (1Gbps) được thiết kế cho nhu cầu này, cước nội thành 270.000đ, ngoại thành 245.000đ.
- Livestream, họp trực tuyến: nên chọn gói có băng thông Up cao như Sky hoặc Meta.
Ở Vùng Xa, Nông Thôn Cần Hạ Tầng Phủ Rộng
Ở các xã xa trung tâm, câu hỏi đầu tiên không phải gói nào rẻ mà là tuyến cáp đã kéo tới khu vực mình chưa. Viettel có lợi thế phủ rộng ở vùng sâu, vùng xa. FPT cũng có văn phòng giao dịch tại nhiều huyện như Ba Vì, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phú Xuyên, Sóc Sơn và Thạch Thất.
Cách chắc chắn nhất là để nhân viên khảo sát hạ tầng tại địa chỉ của bạn. FPT khảo sát miễn phí, và nếu khu vực đã có tuyến cáp thì thường lắp đặt được ngay trong ngày.
Muốn Tiết Kiệm Tối Đa Hoặc Đang Dùng SIM 4G/5G
Nếu ưu tiên số một là chi phí, hãy so sánh theo tổng số tiền phải trả trong 6 – 12 tháng, không chỉ giá cước từng tháng. Gói Giga ngoại thành từ 200.000đ/tháng là mức thấp nhất trong bảng giá FPT. VNPT có mức cước khởi điểm thấp hơn một chút, kèm ưu đãi combo cho khách đang dùng SIM VinaPhone.
Nếu bạn đang dùng SIM 4G/5G của một nhà mạng, hãy hỏi thêm chính sách gộp cước Internet với cước di động trước khi đăng ký. Khoản chênh vài chục nghìn mỗi tháng sẽ thành số tiền đáng kể sau một năm.
5 Bước Đăng ký mạng FPT Cao Bằng
Quy trình đăng ký gồm 5 bước, chia làm ba chặng: chuẩn bị trước khi ký, ký hợp đồng và thanh toán, ngày kỹ thuật viên đến nhà. Bạn có thể đăng ký online, gọi hotline hoặc đến trực tiếp văn phòng giao dịch FPT tại quận, huyện của mình.
Trước Khi Ký: Đăng Ký, Khảo Sát Hạ Tầng Và Chuẩn Bị Giấy Tờ
Bước 1 – Liên hệ đăng ký: điền form trên website fpt-24h.com.vn, gọi hotline/Zalo 097.4957.626 hoặc đến văn phòng giao dịch FPT gần nhà (mở cửa 07h30 – 18h00, từ Thứ Hai đến Chủ Nhật).
Bước 2 – Tư vấn và khảo sát: nhân viên hỏi địa chỉ lắp đặt (Phường/Xã, chung cư) để khảo sát hạ tầng, sau đó tư vấn gói cước và khuyến mãi đúng khu vực.
Bước 3 – Cung cấp thông tin hợp đồng: Họ và tên, Số điện thoại chính chủ, địa chỉ lắp đặt và gói cước mong muốn.
Giấy tờ cần chuẩn bị tùy đối tượng đăng ký:
- Cá nhân, hộ gia đình, sinh viên: 01 bản sao CCCD/CMND hoặc sổ hộ khẩu.
- Người nước ngoài: 01 bản photo hộ chiếu.
- Quán game, công ty, doanh nghiệp: 01 bản sao công chứng giấy phép kinh doanh.
Ký Hợp Đồng Điện Tử Bằng Mã OTP Và Thanh Toán
Bước 4 – Xác nhận hợp đồng và thanh toán: sau khi bạn cung cấp đủ thông tin, tổng đài FPT gửi tin nhắn SMS đến số điện thoại đăng ký, kèm đường dẫn và mã OTP. Bạn nhập mã để ký hợp đồng điện tử, rồi thanh toán phí hòa mạng và tiền cước theo số tháng đóng trước.
Tổng số tiền ban đầu được tính từ ba yếu tố: gói cước, số tháng đóng trước và phí hòa mạng.
Ví dụ, gói Giga tại huyện ngoại thành đóng trước 6 tháng là 200.000đ x 6 + 299.000đ = 1.499.000đ. Đóng 12 tháng thì tính tương tự.
Ngày Kỹ Thuật Viên Đến: Lắp Đặt, Speedtest Và Nghiệm Thu
Bước 5 – Lắp đặt và nghiệm thu: kỹ thuật viên FPT đến tận địa chỉ đăng ký để kéo cáp, lắp modem và cấu hình thiết bị. Trước khi ký nghiệm thu, bạn nên:
- Chạy Speedtest ngay tại nơi hay dùng Internet nhất để kiểm tra tốc độ thực tế.
- Thử kết nối vài thiết bị ở các phòng khác nhau để xem sóng WiFi có phủ đủ không.
- Cài ứng dụng Hi FPT để đổi mật khẩu WiFi và biết cách báo sự cố sau này.
Khi gặp sự cố, bạn có thể gọi hotline CSKH 1900 6600, báo qua ứng dụng Hi FPT hoặc trực tiếp quầy gia đình khu vực Cao Bằng. Kỹ thuật viên thường có mặt xử lý trong vòng 4 giờ.
Hỏi Nhanh Đáp Gọn Về Lắp Mạng FPT Cao Bằng
Phí Hòa Mạng Ban Đầu khi đăng ký Internet FPT là gì? Bao Nhiêu?
Phí hòa mạng là khoản thu một lần khi đăng ký mới, dùng cho việc khảo sát, kéo cáp và lắp đặt thiết bị đầu tiên. Khách hàng cá nhân, hộ gia đình thường nộp 299.000đ hoặc 399.000đ, tùy gói cước và chương trình. Khách hàng doanh nghiệp nộp 500.000đ – 700.000đ tùy gói. Khoản này được tính riêng, chưa gồm tiền cước hằng tháng.
Đóng Trước 6 – 12 Tháng Cước Có Được Tặng Thêm Tháng Dùng Miễn Phí?
Có. Khi đóng trước 6 hoặc 12 tháng, khách hàng được trang bị modem WiFi 6 hai băng tần chuẩn AX, tặng thêm khoảng 1 – 2 tháng cước và có thể kèm voucher giảm giá. Số tháng tặng cụ thể phụ thuộc chương trình tại từng thời điểm, nên hãy hỏi nhân viên tư vấn khi đăng ký. Các gói doanh nghiệp có ưu đãi riêng.
Đăng Ký Lắp Đặt Internet FPT Vào Thứ 7, Chủ Nhật Và Ngày Lễ Được Không?
Được. FPT vẫn hỗ trợ lắp đặt vào Thứ 7, Chủ Nhật và các ngày lễ. Bạn chỉ cần hoàn tất thủ tục đăng ký trước ít nhất 1 ngày để được sắp xếp lịch kỹ thuật viên.
Liên Hệ Lắp Mạng FPT Khu Vực Cao Bằng
Nếu cần lắp Internet FPT, gói giải trí FPT Play hay FPT Camera, hãy gọi hotline 097.4957.626 để được tư vấn gói phù hợp và khảo sát hạ tầng miễn phí ngay trong ngày. Bạn cũng có thể để lại thông tin trên website, nhân viên sẽ gọi lại sớm.
- Đơn vị: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – FPT Telecom Cao Bằng
- Hotline/Zalo: 097.4957.626
- Website đăng ký: fpt-24h.com.vn
- Giờ làm việc văn phòng: 07h30 – 18h00, từ Thứ Hai đến Chủ Nhật
Câu hỏi thường gặp khi lắp mạng FPT Cao Bằng
– Khi đăng ký trả trước 6 hoặc 12 tháng: Anh/chị được miễn phí 100% công lắp đặt, trang bị miễn phí Modem Wi-Fi 6 thế hệ mới và tặng thêm từ 1 – 2 tháng cước sử dụng.
– Khi chọn thanh toán trả sau hàng tháng: Anh/chị chỉ cần đóng phí hòa mạng ban đầu theo quy định hiện hành và cam kết không phát sinh thêm bất kỳ chi phí dây cáp hay kỹ thuật nào khác.
Hoàn toàn được! FPT Telecom hỗ trợ đăng ký cho tất cả khách hàng thuê nhà, sinh viên, người đi làm tại Cao Bằng. Thủ tục cực kỳ đơn giản, chỉ cần chuẩn bị Căn cước công dân (CCCD) photo hoặc ảnh chụp bản gốc, không yêu cầu hộ khẩu Cao Bằng hay tài sản thế chấp.
FPT Telecom Cao Bằng cam kết triển khai cực nhanh trong vòng 12 – 24 giờ kể từ khi hoàn tất hợp đồng điện tử. Nếu anh/chị hoàn tất đăng ký vào buổi sáng, kỹ thuật viên khu vực sẽ hỗ trợ qua khảo sát và hoàn thành lắp đặt ngay trong ngày.
Với nhà nhiều tầng hoặc diện tích rộng, anh/chị nên lựa chọn các gói cước FPT Wi-Fi 6 Mesh (như gói Sky Mesh hoặc Meta Mesh). Hệ thống sẽ bao gồm 1 Modem chính kết hợp cùng các thiết bị Wi-Fi Mesh phụ giúp phủ sóng xuyên tường toàn bộ căn nhà, loại bỏ hoàn toàn vùng sóng yếu mà không cần đi dây mạng lằng nhằng.
Các gói cước cáp quang FPT được tối ưu riêng dải băng thông không giới hạn lên tới 1Gbps. Đặc biệt, gói F-Game được tích hợp sẵn tính năng Ultra Fast giúp tự động tối ưu tuyến đường truyền, giảm ping tối đa khi chơi game online và phát livestream/xem truyền hình FPT Play độ phân giải 4K mượt mà mà không lo giật lag.
Khách hàng chuyển từ nhà mạng khác (Viettel, VNPT…) sang lắp mạng FPT Cao Bằng sẽ nhận được chính sách khuyến mãi đặc biệt: Tặng thêm tháng cước sử dụng, hỗ trợ tư vấn phương án chuyển đổi hạ tầng tối ưu và trang bị thiết bị Modem Wi-Fi 6 hiện đại nhất.
Anh/chị có thể báo hỗ trợ kỹ thuật cực kỳ nhanh chóng qua 2 kênh:
– Báo hỏng 1-click trên ứng dụng Hi FPT (có thể theo dõi định vị GPS thợ kỹ thuật đang đến).
– Liên hệ Tổng đài CSKH FPT 24/7: 1900 6600. Đội ngũ kỹ thuật viên FPT tại các Quận/Huyện Cao Bằng sẽ có mặt khắc phục tận nhà trong vòng 2 – 4 tiếng.









